Danh từ số nhiều là một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng rất dễ khiến người học mắc lỗi, đặc biệt ở các trường hợp bất quy tắc như child → children, man → men hay tooth → teeth. Việc nắm vững cách thành lập và sử dụng danh từ số nhiều sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kỹ năng làm bài tập cũng như giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.
Để giúp bạn ôn tập hiệu quả hơn, mình đã tổng hợp bộ bài tập danh từ số nhiều từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng:
- Ôn tập nhanh kiến thức trọng tâm về danh từ số nhiều.
- Làm quen với các quy tắc thành lập danh từ số nhiều thường gặp.
- Thực hành nhiều dạng bài tập danh từ số nhiều có đáp án.
- Tổng hợp những lỗi sai phổ biến và cách tránh mất điểm.
Cùng mình bắt đầu luyện tập ngay nhé!
| Ôn tập lý thuyết |
| 1. Danh từ số nhiều là gì? – Danh từ số nhiều là những danh từ dùng để chỉ hai hay nhiều sự vật, hiện tượng. Trong tiếng Anh, chúng thường thêm s ở cuối từ, nhưng một số trường hợp không có đuôi s. – E.g.: I bought three apples at the supermarket. (Tôi đã mua ba quả táo ở siêu thị. ) ==> Trong câu này, apples là danh từ số nhiều, chỉ nhiều quả táo, diễn tả vai trò của chúng trong chế độ ăn uống. 2. Vị trí của danh từ số nhiều – Thường đứng đầu câu, làm chủ ngữ: E.g.: + Cars emit pollution. (Các xe hơi thải ra ô nhiễm.) + Birds migrate seasonally.(Các loài chim di cư theo mùa.) – Đứng sau mạo từ hoặc tính từ chỉ số lượng: E.g.: + The children play in the park.(Những đứa trẻ chơi trong công viên.) + A few books were left on the table.(Vài quyển sách để trên bàn.) – Đứng sau trạng từ như all, most, many, some: E.g.: + All participants receive a certificate.(Tất cả những người tham gia nhận được chứng chỉ.) + Some topics are difficult to discuss.(Một số chủ đề khó để thảo luận.) 3. Cách thành lập danh từ số nhiều Nếu bạn có 1 danh từ số ít làm thế nào để chuyển sang danh từ số nhiều? Bên dưới là những cách thành lập một danh từ số nhiều chi tiết nhất. – Hầu hết danh từ thêm -s E.g.: cat => cats dog => dogs book => books – Danh từ kết thúc bằng -s, -ss, -x, -sh, -ch, -z thêm -es. E.g.: bus => buses class => classes box => boxes – Danh từ kết thúc bằng đuôi -o trước -o là nguyên âm thêm -s. – Danh từ kết thúc đuôi -o trước -o là phụ âm thêm -es. E.g.: potato => potatoes tomato => tomatoes hero => heroes – Danh từ kết thúc bằng đuôi -y trước -y là một nguyên âm thêm -s. – Danh từ kết thúc bằng đuôi -y trước -y là một phụ âm chuyển -y thành -ies. E.g.: boy => boys key => keys city => cities – Danh từ kết thúc bằng đuôi -f hoặc -fe đổi -f hoặc -fe thành -v rồi thêm -es. E.g.: wife => wives leaf => leaves half => halves 4. Cách nhận biết danh từ số nhiều Xác định qua đuôi -s hoặc -es. Danh từ bất quy tắc cần học thuộc và nhận biết ngữ nghĩa. 5. Phân loại danh từ số nhiều Chúng ta có thể chia danh từ số nhiều thành 2 loại: Danh từ số nhiều thông thường và danh từ số nhiều đặc biệt. a. Danh từ số nhiều thông thường Là những danh từ được thêm -s hoặc -es vào cuối danh từ số ít. E.g.: + Chair (ghế) -> chairs (những chiếc ghế) + Pencil (bút chì) -> pencils (những cây bút chì) b. Danh từ số nhiều đặc biệt Các danh từ số nhiều đặc biệt, thường xuyên xuất hiện trong bài thi và các tình huống thường ngày. + Penny → Pence (Đồng xu) + Woman → Women (Phụ nữ) + Man → Men (Đàn ông) + Child → Children (Trẻ con) + Tooth → Teeth (Răng) + Foot → Feet (Bàn chân) +… c. Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều, dù có kết thúc bằng s hay không. E.g.: Scissors (cái kéo), glasses (kính mắt), pants (quần dài), clothes (quần áo), tweezers (cái nhíp), jeans (quần jeans), binoculars (ống nhòm), headphones (tai nghe), leggings (quần legging), tongs (cái kẹp). d. Các danh từ dạng số nhiều giống dạng số ít E.g.: Sheep (cừu), fish (cá), deer (nai, hươu), species (loài), aircraft (máy bay), salmon (cá hồi), trout (cá hồi trắng, cá tầm), swine (lợn), moose (nai sừng tấm), spacecraft (tàu vũ trụ). e. Các danh từ có s nhưng được sử dụng như danh từ số ít E.g.: Physics (vật lý), Mathematics (toán học), Economics (kinh tế học), News (tin tức), Measles (bệnh sởi), Mumps (bệnh quai bị), Billiards (bi-a), Athletics (điền kinh), Statistics (thống kê), Ethics (đạo đức). 6. Một số danh từ số nhiều phổ biến Dưới đây là một số danh từ số nhiều phổ biến nhất trong tiếng Anh mà bạn cần phải nắm vững: + Dogs /dɒɡz/: Chó + Cats /kæts/: Mèo + Houses /ˈhaʊzɪz/: Nhà + Cars /kɑːrz/: Xe hơi + Books /bʊks/: Sách + Tables /ˈteɪbəlz/: Bàn + Solutions /səˈluːʃənz/: Giải pháp + … |
Nếu bạn muốn hệ thống lại kiến thức một cách trực quan hơn, hãy tham khảo hình ảnh mình đã tổng hợp dưới đây. Những quy tắc quan trọng nhất về danh từ số nhiều thường xuất hiện trong bài tập, bài kiểm tra và các kỳ thi tiếng Anh.


Cùng mình luyện tập thêm các dạng bài tập sau:
- Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều
- Bài tập về danh từ đếm được và danh từ không đếm được
- Bài tập về danh từ
2. Bài tập danh từ số nhiều có đáp án chi tiết
Luyện tập các bài tập về danh từ số nhiều giúp bạn ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Bên dưới, mình đã tổng hợp một số bài tập để bạn rèn luyện như sau:
- Chọn danh từ số nhiều khác so với các danh từ còn lại.
- Chọn dạng số nhiều của các danh từ sau.
- Điền dạng số nhiều của các danh từ đã cho.
- Chia danh từ số nhiều.
- Chọn dạng số nhiều đúng của danh từ để hoàn thành mỗi câu.
Bạn đang tìm lộ trình tiếng Anh bài bản cho học sinh cấp 2? Tham khảo ngay chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop với các khóa luyện thi KET/PET theo chuẩn Cambridge, cam kết đầu ra. Với các bạn có nền tảng tiếng Anh khá có thể bắt đầu sớm với khóa IELTS Junior, xây nền học thuật vững vàng từ sớm.
Exercise 1: Choose a plural noun that is different from the other nouns
(Bài tập 1: Chọn danh từ số nhiều khác so với các danh từ còn lại)

- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Cities
- B. Boxes
- C. Tomato
- D. Buses
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Babies
- B. Foxes
- C. Brushes
- D. Chair
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Leaves
- B. Lives
- C. Knives
- D. Wolf
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Sheep
- B. Deer
- C. Moose
- D. Dog
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Men
- B. Women
- C. Children
- D. Person
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Mice
- B. Lice
- C. Goose
- D. Dice
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Feet
- B. Teeth
- C. Mice
- D. Hands
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Series
- B. Species
- C. Rice
- D. News
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Phenomena
- B. Criteria
- C. Bacteria
- D. Phenomenon
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Phenomena
- B. Criteria
- C. Bacteria
- D. Child
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Desks
- B. Lamps
- C. Cars
- D. Information
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Apples
- B. Bananas
- C. Cherries
- D. Fruit
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Watches
- B. Dishes
- C. Heroes
- D. Toy
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Keys
- B. Days
- C. Plays
- D. Homework
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Taxes
- B. Quizzes
- C. Glasses
- D. Love
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Thieves
- B. Believes
- C. Leaves
- D. Lives
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Mathematics
- B. Physics
- C. Statistics
- D. Equipment
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Buffaloes
- B. Mosquitoes
- C. Potatoes
- D. Sheep
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Roofs
- B. Cliffs
- C. Chiefs
- D. Knowledge
- Chọn danh từ khác so với các danh từ còn lại.
- A. Pianos
- B. Photos
- C. Solos
- D. Furniture
Exercise 2: Choose the plural form of the following nouns
(Bài tập 2: Chọn dạng số nhiều của các danh từ sau)
- Child → ……….
- A. childs
- B. children
- C. childes
- Foot → ……….
- A. foots
- B. feet
- C. footes
- Mouse → ……….
- A. mices
- B. mice
- C. mousees
- Man → ……….
- A. mans
- B. men
- C. manes
- Goose → ……….
- A. gooses
- B. geese
- C. goosies
- Tooth → ……….
- A. teethies
- B. teeth
- C. toothies
- Woman → ……….
- A. womans
- B. women
- C. womanes
- Cactus → ……….
- A. cactuses
- B. cacti
- C. cactos
- Leaf → ……….
- A. leafs
- B. leaves
- C. leafes
- Diagnosis → ……….
- A. diagnosises
- B. diagnoses
- C. diagnosiss
- Thesis → ……….
- A. thesises
- B. theses
- C. thesiss
- Crisis → ……….
- A. crisises
- B. crises
- C. crisiss
- Phenomenon → ……….
- A. phenomenons
- B. phenomena
- C. phenomenas
- Index → ……….
- A. indexs
- B. indexes
- C. indices
- Matrix → ……….
- A. matrixs
- B. matrixes
- C. matrices
- Datum → ……….
- A. datums
- B. data
- C. datas
- Formula → ……….
- A. formulas
- B. formulae
- C. formulaes
- Oasis → ……….
- A. oasises
- B. oases
- C. oasiss
- Larva → ……….
- A. larvas
- B. larvae
- C. larvies
- Radius → ……….
- A. radiuses
- B. radii
- C. radiusis
Exercise 3: Fill in the plural form of the given nouns
(Bài tập 3: Điền dạng số nhiều của các danh từ đã cho)

Danh từ gợi ý: Car, tree, cat, book, student, event, bird, technology, movie, country
- The parking lot was full, but she found space for her ………..
- During the holiday season, many ………. are decorated in the city center.
- Those ………. look hungry, maybe we should feed them.
- He read several interesting ………. on ancient history last month.
- Each year, many ………. graduate with honors.
- The festival included various cultural ………. from around the globe.
- We observed different types of ………. flying over the lake at sunset.
- The exhibition showcased several innovative ………. from around the world.
- Which ………. did you think were the best this year?
- Many ………. have unique traditions that are fascinating to learn about.
Exercise 4: Make nouns plural
(Bài tập 4: Chia danh từ số nhiều)
- There are three ………. (mouse) in the kitchen.
- I bought two new ………. (toothbrush) yesterday.
- She has a collection of ………. (cactus) in her living room.
- All the ………. (child) at the party enjoyed the games.
- He caught several ………. (fish) during his trip.
- There are many ………. (person) waiting in line.
- The ………. (shelf) in the library are filled with books.
- She brought back several ………. (scarf) from her travels.
- The ………. (ox) were used for plowing the field.
- There are few ………. (footprint) in the snow.
Xem thêm:
- Trọn bộ bài tập danh động từ trong tiếng Anh kèm đáp án chi tiết
- 100+ bài tập về danh từ động từ tính từ thường xuyên xuất hiện trong đề thi
- Chinh phục 60+ bài tập về danh từ chung và danh từ riêng có đáp án
Exercise 5: Choose the correct plural form of the noun to complete each sentence
(Bài tập 5: Chọn dạng số nhiều đúng của danh từ để hoàn thành mỗi câu)

- Many children love playing with their ………. at the beach.
- A. toys
- B. toies
- C. toyies
- D. toy
- We saw several ………. flying overhead during the migration season.
- A. gooses
- B. geese
- C. goose
- D. goosies
- Her bookshelf is filled with all kinds of ………..
- A. books
- B. bookies
- C. bookes
- D. book
- The farmer keeps all his ………. in a large barn.
- A. sheeps
- B. sheep
- C. sheepies
- D. shep
- In the old photo, you can see several vintage ………. parked on the street.
- A. cars
- B. caries
- C. car
- D. cares
- During the walk, we saw a few ………. resting under the trees.
- A. deers
- B. deer
- C. deeries
- D. dear
- She collects ………. from different countries she visits.
- A. stamp
- B. stampees
- C. stamps
- D. stampies
- The museum has a collection of ancient ………. displayed in the main hall.
- A. statue
- B. statuies
- C. statues
- D. statuees
- In the fall, we love to watch the ………. change colors.
- A. trees
- B. treeies
- C. treese
- D. tree
- The chef made delicious ………. for the guests at the party.
- A. cake
- B. cakies
- C. cakes
- D. cakees
3. Download trọn bộ bài tập danh từ số nhiều trong tiếng Anh
Để thuận tiện cho việc ôn tập và luyện tập mọi lúc, mình đã tổng hợp toàn bộ bài tập danh từ số nhiều kèm đáp án chi tiết trong file bên dưới. Hãy tải về ngay để tự kiểm tra kiến thức và ghi nhớ các quy tắc quan trọng nhé!
4. Kết luận
Danh từ số nhiều là một trong những nền tảng ngữ pháp quan trọng mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững. Thay vì cố gắng học thuộc quá nhiều quy tắc cùng lúc, bạn hãy luyện tập thường xuyên và ghi chú lại những lỗi sai mình hay gặp. Thông qua bộ bài tập danh từ số nhiều trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn cách thành lập và sử dụng danh từ số nhiều trong từng trường hợp cụ thể.
Trước khi kết thúc, bạn hãy nhớ:
- Ghi nhớ các danh từ số nhiều bất quy tắc thường gặp.
- Cẩn thận với các quy tắc đổi đuôi -y, -f/-fe, -o.
- Chú ý những danh từ đặc biệt không tuân theo quy tắc thông thường.
Nếu bài viết giúp ích cho bạn, đừng quên lưu lại để ôn tập khi cần và chia sẻ với bạn bè đang học tiếng Anh nhé. Bạn có bất kỳ câu hỏi nào về chủ đề này, hãy để lại bình luận dưới bài viết này để nhận sự hỗ trợ từ các giáo viên hoặc cũng có thể ghé thăm mục IELTS Grammar trên trang Vietop English để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích.
Tài liệu tham khảo:
Plural Nouns: Rules and Examples – https://www.grammarly.com/blog/plural-nouns/#:~:text=A%20plural%20noun%20is%20a,nouns%20that%20take%20unique%20forms – Truy cập ngày 24/07/2024.
