Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

100+ bài tập so sánh bằng từ cơ bản tới nâng cao có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Ngoài so sánh hơn(comparative) hay so sánh nhất(superlative) thì so sánh bằng (equality) cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cả trong những kỳ thi quan trọng như IELTS, TOEIC, …

Theo mình, điều khó khăn khi áp dụng ngữ pháp so sánh bằng là ta sẽ dễ bị lẫn lộn cấu trúc với nhau, hoặc chưa phân biệt được các loại từ đếm được hay không đếm được. Tuy nhiên, với việc thực hành thật nhiều sẽ rèn luyện được cho bạn thói quen và thuần thục với các dạng bài để chinh phục điểm cao hơn. Hãy xem bài viết dưới đây, với những kiến thức bổ ích và bài tập so sánh bằng kèm đáp án, giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ điểm ngữ pháp này qua các phần như:

  • Tóm lược lý thuyết về so sánh bằng.
  • Một số dạng bài tập phổ biến.
  • Đáp án và giải thích chi tiết.

Cùng tìm hiểu ngay thôi!

1. Ôn tập lý thuyết so sánh bằng

Trước tiên, ta sẽ xem lại lý thuyết về so sánh bằng trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: So sánh bằng được sử dụng khi ta so sánh, nhận xét hai hoặc nhiều sự vật, hiện tượng, … theo một tiêu chí nào đó mà chúng đều ngang bằng nhau, KHÔNG có sự khác biệt.
2. Các dạng so sánh bằng:
(+) Thể khẳng định: 
– Với tính từtrạng từ: S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause.
E.g.: My football team is still as good as it was five years ago. (Đội bóng của tôi vẫn tốt như cách đây 5 năm.)
– Với động từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + as + N/ pronoun.
E.g.: He also works as much as his girlfriend. (Anh ấy cũng làm việc nhiều như bạn gái của mình.)
– Với danh từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + N/ pronoun.
E.g.: No team scores as many points as that team.(Không đội nào ghi được nhiều điểm như đội đó.)
(-) Thể phủ định: 
– Với tính từ và trạng từ: S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun.
E.g.: My football team is not as good as it was five years ago. (Đội bóng của tôi không tốt như cách đây 5 năm.)
– Với động từ: S + not + V + as + many/ much/ little/ few + as + N/ pronoun.
E.g.: He doesn’t works as much as his girlfriend. (Anh ấy không làm việc nhiều như bạn gái của mình.)
– Với danh từ: S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + N/ pronoun.
E.g.: No team scores as many points as that team.(Không đội nào ghi được nhiều điểm như đội đó.)
3. Một số lưu ý:
– Khi so sánh chỉ sự khác nhau (chứ không phải hơn kém), ta có thể dùng công thức:
S + to be + different from + N/ pronoun.
E.g.: China is different from Vietnam. (Trung Quốc thì khác Việt Nam.)
– Khi so sánh bằng với danh từ, ta có thể sử dụng công thức:
S + V + the same + (N) + as + N/ pronoun.
E.g.: He’s the same age as me. (Anh ta bằng tuổi tôi.)
Trong một số câu, ta có thể chuyển từ cấu trúc the same … as sang as … as và ngược lại.
E.g.:
He’s the same age as me. (Anh ta bằng tuổi tôi.) = He’s as old as I am. (Anh ta cũng lớn như tôi.)
His room is the same size as mine. (Phòng của anh ấy có cùng kích thước với phòng của tôi.) = His room is as big/ small as mine. (Phòng anh ta cũng to/ nhỏ như phòng tôi.)

Các bạn có thể xem phần tóm tắt lý thuyết ở hình ảnh bên dưới để nắm rõ hơn về điểm ngữ pháp này trước khi làm bài tập về so sánh bằng:

Ôn tập lý thuyết so sánh bằng
Ôn tập lý thuyết so sánh bằng

Xem thêm:

2. Bài tập so sánh bằng trong tiếng Anh

Sau khi ôn tập lý thuyết, hãy cùng mình thực hành các bài tập so sánh bằng để củng cố kiến thức và nâng cao khả năng áp dụng trong thực tế. Bộ bài tập dưới đây được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn ghi nhớ cấu trúc và tránh những lỗi thường gặp khi sử dụng dạng ngữ pháp này.

Các dạng bài tập gồm:

  • Hoàn thành câu với as … as hoặc not as … as.
  • Viết lại câu với the same as hoặc different from.
  • Viết lại câu sử dụng cấu trúc so sánh bằng.
  • Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.
  • Chọn đáp án đúng.

Exercise 1: Complete the sentences below, using either as … as or not as … as

(Bài tập 1: Hoàn thành các câu sử dụng as … as hoặc not as … as)

Complete the sentences below using either not-as
Complete the sentences below using either not-as
  1. Sam is ………. me. (tall)
  2. Portugal is ………. Spain. (not big)
  3. I am ………. Pamela. (smart)
  4. A rabbit is ………. a fox. (not fast)
  5. Helen’s hair is ………. Sara’s. (long)
  6. You are ………. always. (happy)
  7. A cat is ………. a tiger. (not dangerous)
  8. She is ………. me. (intelligent)
  9. Bananas are ………. apples. (good)
  10. Sweden is ………. Mexico. (not hot)

Hướng dẫn chung: Để hoàn thành các câu sử dụng as … as (ngang bằng) hoặc not as … as (không ngang bằng), chúng ta sẽ cần phải so sánh các đối tượng với nhau để xác định mức độ tương đồng hoặc khác biệt.

Đáp ánGiải thích
1. as tall as“Tall” là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Sam cao bằng tôi.)
2. not as big as“Big” là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Bồ Đào Nha không lớn bằng Tây Ban Nha.)
3. as smart as“Smart” là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Tôi thông minh như Pamela.)
4. not as fast as“Fast” là trạng từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Một con thỏ không nhanh bằng một con cáo.)
5. as long as“Long” là tính từ => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Tóc của Helen bằng với tóc của Sara.)
6. not as happy as“Happy” là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Bạn không vui như mọi khi.)
7. not as dangerous as“Dangerous” là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Một con mèo không nguy hiểm bằng một con hổ.)
8. as intelligent as“Intelligent” là tính từ => S + V + as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Cô ấy thông minh như tôi.)
9. as good as“Good” là tính từ (ngon) => S + V + as + adj/ adv + as + N/ pronoun/ clause. (Chuối ngon như táo.)
10. not as hot as“Hot” là tính từ => S + V + not as/ so + adj/ adv + as + N/ pronoun. (Thụy Điển không nóng như Mexico.)

Exercise 2: Rewrite the sentences, using the same as or different from

(Bài tập 2: Viết lại câu, sử dụng the same as hoặc different from)

Rewrite the sentences using the same as or different form
Rewrite the sentences using the same as or different form

1. My house is small and old. Your house is spacious and modern.

=> My house is …………………………………………………………………..

2. Life in the countryside is peaceful. Life in the city is exciting.

=> Life in the city …………………………………………………………………..

3. I have black hair. Alice’s hair is also black.

=> Alice’s hair is …………………………………………………………………..

4. My favourite subject is Math. My sister is also interested in Math.

=> My sister is …………………………………………………………………..

5. I am 13 years old. My best friend is also 13 years old.

=> My best friend …………………………………………………………………..

6. My mother’s favourite food is noodles. My favourite food is bread.

=> My favourite food …………………………………………………………………..

7. The musician on TV is playing the piano. I am also playing the piano. (use “instrument”)

=> The musician on TV …………………………………………………………………..

8. The number of students in this class is 40. That class also has 40 students.

=> This class has …………………………………………………………………..

Chúng ta có 2 loại cấu trúc:

  • S + V + the same as + noun phrase/ pronoun dùng để chỉ sự giống nhau.
  • S + V + different from + noun phrase/ pronoun dùng để chỉ sự khác biệt.

Ta sẽ ứng dụng chúng vào trong bài tập này như sau:

1. My house is different from your house.

=> Giải thích: Nhà tôi nhỏ và cũ. Ngôi nhà của bạn rộng rãi và hiện đại. Chúng ta so sánh đây là 2 ngôi nhà có tính chất khác nhau dựa vào tính từ mô tả. Do đó ta sử dụng different from để chỉ sự khác biệt.

2. Life in the city is different from life in the countryside.

=> Giải thích: Cuộc sống ở nông thôn thật yên bình. Cuộc sống ở thành phố thật sôi động. Tương tự câu 1, ta thấy cuộc sống ở nông thôn và thành thị khác nhau nên sẽ dùng “different from” để chỉ sự khác biệt.

3. Alice’s hair is the same colour as mine.

=> Giải thích: Tôi có mái tóc đen. Tóc của “Alice” cũng màu đen. Ta so sánh hai màu tóc đen giống nhau nên dùng cấu trúc “the same as” chỉ sự tương đồng.

4. My sister is interested in the same subject as I am.

=> Giải thích: Ta so sánh hai chị em cùng ưa thích môn toán giống nhau nên dùng cấu trúc “the same as” chỉ sự tương đồng.

5. My best friend is the same age as me.

=> Giải thích: So sánh 2 người đều 13 tuổi nên dùng cấu trúc “the same as” chỉ sự tương đồng.

6. My favourite food is different from my mother’s.

=> Giải thích: Món ăn yêu thích của mẹ tôi là mì. Món ăn yêu thích của tôi là bánh mì. Hai món ăn yêu thích khác nhau nên dùng ‘different from” để chỉ sự khác biệt.

7. The musician on TV is playing the same instrument as I am.

=> Giải thích: Nhạc sĩ trên TV đang chơi piano. Tôi cũng đang chơi piano. Đề bài yêu cầu dùng từ “instrument” (nhạc cụ), ta thấy cả 2 đối tượng đều đang chơi cùng 1 loại nhạc cụ là “piano” nên sẽ dùng cấu trúc “the same as”. Ở đây cấu trúc sẽ là the same + N + as.

8. This class has the same number of students as that class.

=> Giải thích: Ta thấy trong câu này cả 2 lớp đều có 40 học sinh nên sẽ dùng cấu trúc “the same as” chỉ sự tương đồng.

Exercise 3: Write the comparison of equality for the sentences

(Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng phép so sánh bằng)

E.g.: John is 30 years old. Anna is 30 years old. (is/ old)

=> John is as old as Anna.

1. Kate works harder than Jim. (work/ hard)

⇒ Jim …………………………………………………………………..

2. This province is 40ºC in summer. That province is also 40ºC in summer. (is/ hot)

⇒ This province …………………………………………………………………..

3. Maria did better on the English test than Linda. (do/ well)

⇒ Linda …………………………………………………………………..

4. The first exam was difficult. The second exam was difficult too. (was/ difficult)

⇒ The first exam …………………………………………………………………..

5. The impala runs 90km per hour. The cheetah runs 120km per hour. (run/ fast)

⇒ The impala …………………………………………………………………..

6. Mrs Smith talks very quietly. Mrs Brown talks more loudly. (talk/ quietly)

⇒ Mrs Brown …………………………………………………………………..

7. My house is 50 years old. His house is also 50 years old. (is/ old)

⇒ My house …………………………………………………………………..

8. Penny is 12 years old. Darwin is 10 years old. (is/ young)

⇒ Penny …………………………………………………………………..

Để chuyển câu sang dạng so sánh bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc (not) as + tính từ/ trạng từ + as để so sánh hai đối tượng với nhau và diễn đạt sự tương đồng về tính chất hay mức độ giữa chúng.

1. Jim doesn’t work as hard as Kate.

=> Giải thích: Kate làm việc chăm chỉ hơn Jim => Jim làm không chăm bằng Kate. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t work.

2. This province is as hot as that province in summer.

=> Giải thích: Cả 2 tỉnh đều nóng mức 40 độ vào mùa hè => tỉnh này nóng cùng mức độ như tỉnh đó vào mùa hè. Động từ to be chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => is.

3. Linda didn’t do as well on the English test as Maria.

=> Giải thích: Maria làm bài kiểm tra tiếng Anh tốt hơn Linda => Linda làm bài tệ hơn Maria. Động từ được chia ở quá khứ đơn, ngôi thứ 3 phủ định => didn’t do.

4. The first exam was as difficult as the second exam.

=> Giải thích: Bài kiểm tra đầu tiên khó, bài thứ 2 cũng khó => Bài đầu tiên cũng khó như bài thứ hai. Động từ to be được chia ở quá khứ đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => was.

5. The impala doesn’t run as fast as the cheetah.

=> Giải thích: Impala chạy 90km/ giờ. Con báo chạy 120km/ giờ. => Impala chạy không nhanh bằng con báo. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t run.

6. Mrs Brown doesn’t talk as quietly as Mrs Smith.

=> Giải thích: Bà Smith nói nhỏ hơn bà Brown => bà Brown nói không nhỏ bằng bà Smith. Động từ được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => doesn’t talk.

7. My house is as old as his house.

=> Giải thích: Nhà tôi có tuổi đời 50 năm và nhà anh ấy cũng thế => nhà tôi cũng cũ như nhà anh ấy. Động từ to be chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 khẳng định => is.

8. Penny isn’t as young as Darwin.

=> Giải thích: Penny 12 tuổi và Darwin 10 tuổi => Penny không trẻ/ nhỏ tuổi như Darwin. Động từ to be được chia ở hiện tại đơn, ngôi thứ 3 phủ định => isn’t.

Xem thêm:

Exercise 4: Unjumble these sentences to make them correct

(Bài 4: Đảo lại trật tự từ để làm thành câu hoàn chỉnh)

Unjumble these sentences to make them correct
Unjumble these sentences to make them correct

1. not/ I’m/ as/ tall/ as/ you.

⇒ .…………………………………………………………………

2. is/ My/ house./ different/ your/ house/ from

⇒ .…………………………………………………………………

3. about/ much/ doesn’t/ I/ know/ as/ history/ as/ do./ He

⇒ .…………………………………………………………………

4. as/ last/ cold/ it/ isn’t/ was/ year./ It/ as

⇒ .…………………………………………………………………

5. tired/ did/ I/ as/ last/ week./ feel/ don’t/ as/ I

⇒ .…………………………………………………………………

6. in/ life/ the/ city/ is/ from/ countryside./ the/ different/ in/ Life

⇒ .…………………………………………………………………

7. as/ far/ thought./ wasn’t/ station/ I/ The/ as

⇒ .…………………………………………………………………

8. as/ I/ them/ know/ do./ well/ don’t/ You/ as

⇒ .…………………………………………………………………

9. aren’t/ as/ meeting/ there/ people/ at/ this/ were/ many/ last/ month./ There/ as

⇒ .…………………………………………………………………

10. She/ works/ hard/ him./ as/ as

⇒ .…………………………………………………………………

1. I’m not as tall as you.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc not as + tính từ + as để so sánh chiều cao của “I” và “you”. (Tôi không cao bằng bạn)

2. My house is different from your house.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “different from” để diễn đạt sự khác biệt giữa hai căn nhà. (Nhà tôi khác nhà bạn)

3. I don’t know as much about history as he does.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “not + V + as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ biết về lịch sử của “I” và “he”. (Tôi không biết nhiều về lịch sử như anh ấy.)

4. It isn’t as cold as it was last year.

=>Giải thích: Chúng ta sử dụng cấu trúc “not as + tính từ + as” để so sánh mức độ lạnh của năm nay và năm trước. (Thời tiết không lạnh như năm ngoái)

5. I don’t feel as tired as I did last week.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “not + V + as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ mệt mỏi của tuần này và tuần trước. (Tôi không thấy mệt bằng tuần trước)

6. Life in the city is different from life in the countryside.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “different from” để diễn đạt sự khác biệt giữa thành phố và nông thôn trong cuộc sống. (Cuộc sống ở thành thị khác với cuộc sống ở nông thôn)

7. The station wasn’t as far as I thought.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “not as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh khoảng cách của ga với sự tưởng tượng ban đầu của “I”. (Nhà ga không xa như tôi tưởng.)

8. You don’t know them as well as I do.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ hiểu biết về “them” của “you” và “I”. (Bạn không biết rõ họ như tôi.)

9. There aren’t as many people at this meeting as there were last month.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ + as” để so sánh số lượng người tham gia cuộc họp này và tháng trước.

10. She works as hard as him.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “as + tính từ/ trạng từ + as” để so sánh mức độ làm việc cật lực của “she” và “him”. “She” làm việc cật lực như “him”.

Exercise 5: Complete the sentences with the correct form of comparison

(Bài tập 6: Hoàn thành câu với dạng so sánh bằng phù hợp)

  1. Although Emma studies very hard, she doesn’t get _______ many good grades _______ her brother.
  2. This year’s project requires _______ much effort _______ last year’s one.
  3. The new employee isn’t _______ experienced _______ the manager expected.
  4. We have _______ few opportunities _______ students in big cities.
  5. The final exam wasn’t _______ difficult _______ I had imagined.
  6. My grandfather walks _______ slowly _______ he did ten years ago.
  7. The company doesn’t make _______ much profit _______ it used to.
  8. There were _______ many participants in the competition _______ the organizers had predicted.
  9. Sarah spends _______ little time on social media _______ her sister.
  10. The movie was not _______ interesting _______ the reviews suggested.

1. as many good grades as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ đếm được số nhiều: S + V + as + many + noun + as + N. Theo cấu trúc, cụm danh từ “many good grades” được đặt giữa hai từ “as” tạo thành “as many good grades as”. Dịch nghĩa: Mặc dù Emma học rất chăm chỉ, cô ấy không đạt được nhiều điểm tốt bằng anh trai mình.

2. as much effort as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ không đếm được: S + V + as + much + noun + as + N. Theo cấu trúc, danh từ không đếm được “effort” đi sau “much” tạo thành “as much effort as”. Dịch nghĩa: Dự án năm nay đòi hỏi nhiều nỗ lực bằng dự án năm ngoái.

3. as experienced as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng ở thể phủ định với tính từ: S + be + not as/so + adj + as + N. Theo cấu trúc, tính từ “experienced” được đặt giữa hai từ “as” tạo thành “as experienced as”. Dịch nghĩa: Nhân viên mới không giàu kinh nghiệm như người quản lý mong đợi.

4. as few opportunities as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ đếm được số nhiều mang nghĩa số lượng ít: S + V + as + few + noun + as + N. Theo cấu trúc, danh từ “opportunities” đi sau “few” tạo thành “as few opportunities as”. Dịch nghĩa: Chúng tôi có ít cơ hội bằng học sinh ở các thành phố lớn.

5. as difficult as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng ở thể phủ định với tính từ: S + be + not as/so + adj + as + N. Theo cấu trúc, tính từ “difficult” được đặt giữa hai từ “as” tạo thành “as difficult as”. Dịch nghĩa: Bài thi cuối kỳ không khó như tôi đã tưởng tượng.

6. as slowly as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với trạng từ: S + V + as + ad + as + N. Theo cấu trúc, trạng từ “slowly” được đặt giữa hai từ “as” tạo thành “as slowly as”. Dịch nghĩa: Ông tôi đi bộ chậm bằng cách ông ấy đã từng đi cách đây mười năm.

7. as much profit as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ không đếm được: S + V + as + much + noun + as + N. Theo cấu trúc, danh từ “profit” đi sau “much” tạo thành “as much profit as”. Dịch nghĩa: Công ty không kiếm được nhiều lợi nhuận như trước đây.

8. as many participants as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ đếm được số nhiều: S + V + as + many + noun + as + N. Theo cấu trúc, danh từ “participants” đi sau “many” tạo thành “as many participants as”. Dịch nghĩa: Có nhiều người tham gia cuộc thi bằng số lượng mà ban tổ chức đã dự đoán.

9. as little time as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ không đếm được mang nghĩa số lượng ít: S + V + as + little + noun + as + N. Theo cấu trúc, danh từ “time” đi sau “little” tạo thành “as little time as”. Dịch nghĩa: Sarah dành ít thời gian cho mạng xã hội bằng chị gái của mình.

10. as interesting as

=> Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng ở thể phủ định với tính từ: S + be + not as/so + adj + as + N. Theo cấu trúc, tính từ “interesting” được đặt giữa hai từ “as” tạo thành “as interesting as”. Dịch nghĩa: Bộ phim không thú vị như những bài đánh giá đã nhận xét.

3. Download trọn bộ 100+ bài tập so sánh bằng

Không chỉ 5 dạng bài cung cấp ở trên mà dưới đây mình còn gửi thêm trọn bộ 100+ bài tập so sánh bằng giúp bạn luyện tập nhiều hơn để nắm chắc phần ngữ pháp này. Hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải ngay!

4. Lời kết

Hy vọng bộ bài tập so sánh bằng trên đã giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn khi sử dụng cấu trúc này trong tiếng Anh. Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ một vài điểm quan trọng:

  • Cấu trúc so sánh bằng cơ bản là as + Adj/ Adv + as.
  • Trong câu phủ định, thường sử dụng not as/so + Adj/ Adv + as.
  • Cần lựa chọn tính từ, trạng từ và ngữ cảnh phù hợp để diễn đạt ý nghĩa chính xác.
  • Đừng quên xem lại những câu làm sai để rút kinh nghiệm và ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập so sánh bằng để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể để lại bình luận bên dưới để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ nhé. Chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Comparison: comparisons of equality (as tall as his father): https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/comparison-comparisons-of-equality-as-tall-as-his-father 
  • Adjectives comparing equal quantities: https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/adjectives-comparing-equal-quantities/ 
  • Adjectives for equal and unequal comparisons: https://englishclassviaskype.com/blog/how-to-learn-english/adjectives-for-equal-and-unequal-comparisons/ 

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h