Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

120+ bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Để đặt câu với tính từ trong phép so sánh hơn tiếng Anh, bạn cần lưu ý tính từ đó có bao nhiêu âm tiết, từ đó phân loại chúng dưới dạng ngắn hoặc dài và đặt vào câu cấu trúc phù hợp. 

Tuy nhiên, cũng không ít bạn mất điểm vì thường nhầm lẫn cách dùng, dẫn đến đặt câu sai như “She is more shorter than him thay vì “She is shorter than him” vì chưa nắm vững bản chất của tính từ ngắn trong so sánh hơn.

Vì vậy, trong bài viết này, mình và bạn sẽ cùng nhau:

  • Ôn lại trọng tâm lý thuyết của phép so sánh hơn với tính từ ngắn, phân biệt cách dùng, các trường hợp đặc biệt của tính từ ngắn trong phép so sánh hơn.
  • Chú ý các lỗi sai, chú ý cấu trúc câu và ngữ cảnh phù hợp.
  • Thực hành các dạng bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn.

Nào, cùng mình bắt đầu thôi!

1. Lý thuyết về bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn

Để làm tốt dạng bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn, sau đây là bảng tóm tắt các điểm lý thuyết bạn cần nắm rõ để ghi điểm dạng bài tập này:

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng:
Tính từ ngắn là các tính từ dưới 2 âm tiết (syllables), khi muốn so sánh mức độ hoặc chất lượng của một đối tượng so với một đối tượng khác với dạng tính từ này, bạn cần thêm đuôi -er để ám chỉ sự so sánh. 
E.g.: Tom is taller than Jerry.(Tom cao hơn Jerry.)
Lưu ý: Với các tính từ ngắn: Kết thúc với đuôi – e, bạn chỉ cần thêm đuôi – r. 
E.g.: Fine -> finer; nice -> nicer
Bao gồm một nguyên âm (u, e, o, a, i) giữa hai phụ âm, bạn cần nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -er.
E.g.: Big -> bigger; hot -> hotter
Chúng ta thường không sử dụng đuôi -er với những tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng -ful.
E.g.: Useful -> more useful
2. Cấu trúc:
A + be (am/ is/ are) + adjective-er + than + B.
Với A và B là danh từ chỉ người/ vật/ sự kiện muốn so sánh. 
3. Một số tính từ ngắn bất quy tắc
Good (tốt) -> Better(tốt hơn)
Bad(xấu) -> Worse (xấu hơn) 
Far(xa) -> Farther (xa hơn) 
Little(nhỏ) -> Less (ít hơn)
Many (nhiều) -> More (nhiều hơn)

Trước khi bắt đầu làm bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn, hãy cùng mình ôn nhanh lại những kiến thức quan trọng trong bảng tổng hợp dưới đây nhé!

Tổng hợp lý thuyết so sánh hơn với tính từ ngắn
Tổng hợp lý thuyết so sánh hơn với tính từ ngắn

Xem thêm:

2. Bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn 

Trong bài viết này, các dạng bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn sẽ tập trung giúp bạn hình thành các nền tảng cơ bản của cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn qua nhiều ngữ cảnh khác nhau được lồng ghép vào các dạng bài tập dưới. 

Các dạng bài tập trong bài viết sẽ bao gồm: 

  • Điền vào chỗ trống trong câu với tính từ so sánh đúng.
  • Khoanh tròn những tính từ so sánh đúng với ngữ cảnh câu.
  • Viết lại câu so sánh bằng cách sử dụng các từ cho sẵn.
  • Điền vào chỗ trống dạng so sánh hơn của tính từ.

Exercise 1: Complete the sentences with the correct comparative adjectives

(Bài tập 1: Hoàn thành câu với tính từ so sánh đúng)

Complete the sentences with the correct comparative adjectives
Complete the sentences with the correct comparative adjectives
  1. Mary’s hair is ………. (long) than Elizabeth’s hair.
  2. Daniel’s shoes are ………. (cheap) than Alice’s shoes.
  3. Your eyes are ………. (big) than mine.
  4. The cinema is ………. (near) than the hospital.
  5. My room is ………. (cool) than her room.
  6. The school bus is ………. (new) than my mom’s car.
  7. Frederick is ………. (rich) than Richard.
  8. My grandmother is ………. (cute) than my grandfather.
  9. Sonia’s drawings are ………. (good) than Julio’s
  10. Planes are ………. (fast) than trains.

1. Mary’s hair is longer than Elizabeth’s hair. (Tóc của Mary dài hơn tóc của Elizabeth.)

=> Giải thích:  Cấu trúc câu so sánh hơn Mary’s hair (A) + is (be) + longer (adjective-er) + than + Elizabeth’s hair (B).

2. Daniel’s shoes are cheaper than Alice’s shoes. (Giày của Daniel rẻ hơn giày của Alice.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn Daniel’s shoes (A) + are (be) + cheaper (adjective-er) + than + Alice’s shoes (B).

3. Your eyes are bigger than mine. (Mắt của bạn to hơn mắt của tôi.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn Your eyes (A) + are (be) + bigger (adjective-er) + than + mine (B).

4. The cinema is nearer than the hospital. (Rạp chiếu phim gần hơn bệnh viện.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn The cinema (A) + is (be) + nearer (adjective-er) + than + the hospital (B).

5. My room is cooler than her room. (Phòng của tôi mát hơn phòng của cô ấy.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn My room (A) + is (be) + cooler (adjective-er) + than + her room (B).

6. The school bus is newer than my mom’s car. (Xe buýt trường học mới hơn xe của mẹ tôi.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn The school bus (A) + is (be) + newer (adjective-er) + than + my mom’s car (B).

7. Frederick is richer than Richard. (Frederick giàu hơn Richard.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn Frederick (A) + is (be) + richer (adjective-er) + than + Richard (B).

8. My grandmother is cuter than my grandfather. (Bà của tôi dễ thương hơn ông của tôi.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn My grandmother (A) + is (be) + cuter (adjective-er) + than + my grandfather (B).

9. Sonia’s drawings are better than Julio’s. (Các bức vẽ của Sonia tốt hơn của Julio.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn Sonia’s drawings (A) + are (be) + better (adjective-er) + than + Julio’s (B).

10. Planes are faster than trains. (Máy bay nhanh hơn tàu hỏa.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn Planes (A) + are (be) + faster (adjective-er) + than + trains (B).

Exercise 2: Circle the correct comparative adjectives

(Bài tập 2: Khoanh tròn những tính từ so sánh đúng nhất)

Circle the correct comparative adjectives
Circle the correct comparative adjectives
  1. My brother is taller/ more taller than me.
  2. This way is shorter/ more short than the others.
  3. My grandfather is older/ the oldest than everybody in our family.
  4. This book is expensiver/ more expensive than the others.
  5. Our garden is bigger/ biger than the other gardens.
  6. Susie is the more hardworking/ more hardworking than me.
  7. This car is more cheap/ cheaper than all the cars in the gallery.
  8. Reading a book is better/ gooder than watching TV.
  9. Summers are hotter/ hoter than the springs.
  10. Women are fragiler/ more fragile than men.

1. My brother is taller than me.

=> Giải thích: “Taller” là dạng so sánh hơn đúng của “tall”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “More taller” là sai.

2. This way is shorter than the others.

=> Giải thích: “Shorter” là dạng so sánh hơn đúng của “short”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “More short” là sai.

3. My grandfather is older than everybody in our family.

=> Giải thích: “Older” là dạng so sánh hơn đúng của “old”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “The oldest” chỉ dùng khi so sánh cao nhất.

4. This book is more expensive than the others.

=> Giải thích: “More expensive” là dạng so sánh hơn đúng của “expensive”. “Expensiver” là sai.

5. Our garden is bigger than the other gardens.

=> Giải thích: “Bigger” là dạng so sánh hơn đúng của “big”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “Biger” là sai vì thiếu chữ g.

6. Susie is more hardworking than me.

=> Giải thích: “More hardworking” là dạng so sánh hơn đúng của “hardworking”. “The more hardworking” là sai vì không cần mạo từ “the”.

7. This car is cheaper than all the cars in the gallery.

=> Giải thích: “Cheaper” là dạng so sánh hơn đúng của “cheap”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “More cheap” là sai.

8. Reading a book is better than watching TV.

=> Giải thích: “Better” là dạng so sánh hơn đúng của “good”. “Gooder” là sai.

9. Summers are hotter than the springs.

=> Giải thích: “Hotter” là dạng so sánh hơn đúng của “hot”, vì từ được cho là tính từ ngắn (dưới 2 âm tiết). “Hoter” là sai vì thiếu chữ t.

10. Women are more fragile than men.

=> Giải thích: “More fragile” là dạng so sánh hơn đúng của “fragile”. “Fragiler” là sai.

Exercise 3: Make comparisons by using the words given

(Bài tập 3: Viết lại câu so sánh bằng cách sử dụng các từ cho sẵn)

Make comparisons by using the words given
Make comparisons by using the words given
  1.  (Kristen – everybody – beautiful)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1. (the weather – today – yesterday- good)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (books – TV – useful)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (my car – hers – comfortable)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (Ben – Tom – fat)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (Ann – Sue – generous)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (Kate – Adam – old)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (snakes – spiders – poisonous)

=> ………………………………………………………………………………………………

  1.  (our house – theirs – small)

=> ………………………………………………………………………………………………

1. Kristen is more beautiful than everybody. (Kristen xinh đẹp hơn tất cả mọi người.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh vẻ đẹp của Kristen với mọi người khác. Chúng ta sử dụng more beautiful” vì “beautiful” là tính từ hai âm tiết, nên chúng ta thêm more” để tạo thành dạng so sánh hơn.

2. The weather today is better than yesterday. (Thời tiết hôm nay tốt hơn hôm qua.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh thời tiết hôm nay với thời tiết hôm qua. Chúng ta sử dụng “better” vì  “good” là tính từ ngắn bất quy tắc, nên chúng ta đổi thành “better” để tạo thành dạng so sánh hơn.

3. Books are more useful than TV. (Sách hữu ích hơn TV.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh sự hữu ích của sách với TV. Chúng ta sử dụng more useful” vì “useful” là tính từ hai âm tiết, nên chúng ta thêm more” để tạo thành dạng so sánh hơn.

4. My car is more comfortable than hers. (Xe của tôi thoải mái hơn xe của cô ấy.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh mức độ thoải mái của xe của tôi với xe của cô ấy. Chúng ta sử dụng more comfortable” vì “comfortable” là tính từ hai âm tiết, nên chúng ta thêm more” để tạo thành dạng so sánh hơn.

5. Ben is fatter than Tom. (Ben béo hơn Tom.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh cân nặng của Ben với Tom. Chúng ta sử dụng “fatter” vì “fat” là tính từ một âm tiết, nên chúng ta thêm “er” để tạo thành dạng so sánh hơn.

6. Ann is more generous than Sue. (Ann hào phóng hơn Sue.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh tính hào phóng của Ann với Sue. Chúng ta sử dụng more generous” vì “generous” là tính từ hai âm tiết, nên chúng ta thêm more” để tạo thành dạng so sánh hơn.

7. Kate is older than Adam. (Kate lớn tuổi hơn Adam.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh độ tuổi của Kate với Adam. Chúng ta sử dụng “older” vì “old” là tính từ một âm tiết, nên chúng ta thêm “er” để tạo thành dạng so sánh hơn.

8. Snakes are more poisonous than spiders. (Rắn độc hơn nhện.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh độ độc của rắn với nhện. Chúng ta sử dụng more poisonous” vì “poisonous” là tính từ hai âm tiết, nên chúng ta thêm more” để tạo thành dạng so sánh hơn.

9. Our house is smaller than theirs. (Nhà của chúng tôi nhỏ hơn nhà của họ.)

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta so sánh kích thước của nhà của chúng tôi với nhà của họ. Chúng ta sử dụng “smaller” vì “small” là tính từ một âm tiết, nên chúng ta thêm “er” để tạo thành dạng so sánh hơn.

Exercise 4: Fill in the blanks with the comparative form of the adjectives

(Bài tập 4: Điền vào chỗ trống dạng so sánh hơn của tính từ)

  1. This bag is ………. the others. (heavy)
  2. The train is ………. the helicopter. (slow)
  3. A giraffe is ………. a horse. (tall)
  4. A lion is ………. a cat. (wild)
  5. An elephant is ………. a tiger. (heavy)
  6. A laptop is ………. a computer. (light)
  7. My cat is ………. all the cats. (pretty)
  8. Maria is ………. than Alice. (cute)
  9. My sister is ………. my brother. (thin)
  10. George is ………. Frank. (short)
  11. Going to the beach is ………. staying at home. (exciting)
  12. This skirt is ………. that dress. (cheap)
  13. Magee is ………. her mother. (tidy)
  14. Our new neighbors are ………. the old ones. (helpful)
  15. I’m ………. at driving ………. John. (bad)
  16. Luis is ………. all the students in the class. (smart)
  17. Suzy is ………. Marta. (fat)
  18. My brother is ………. me. (lazy)

1. This bag is heavier than the others. (Cái túi này nặng hơn các cái khác.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh This bag (A) + is (be) + heavier (adjective-er) + than +  the others” (B).

2. The train is slower than the helicopter. (Tàu hỏa chạy chậm hơn trực thăng.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh The train (A) + is (be) + slower (adjective-er) + than +  the helicopter” (B).

3. A giraffe is taller than a horse. (Hươu cao cổ cao hơn ngựa.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh A giraffe (A) + is (be) + taller (adjective-er) + than + A horse” (B).

4. A lion is wilder than a cat. (Sư tử hoang dã hơn mèo.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh A lion (A) + is (be) + wilder (adjective-er) + than + A cat” (B).

5. An elephant is heavier than a tiger. (Voi nặng hơn hổ.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh An elephant (A) + is (be) + heavier (adjective-er) + than + A tiger” (B).

6. A laptop is lighter than a computer. (Máy tính xách tay nhẹ hơn máy tính để bàn.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh A laptop (A) + is (be) + lighter (adjective-er) + than + A computer” (B).

7. My cat is prettier than all the cats. (Mèo của tôi xinh đẹp hơn tất cả các con mèo.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh My cat (A) + is (be) + lovelier (adjective-er) + than + All the cats” (B).

8. Maria is cuter than Alice. (Maria đáng yêu hơn Alice.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh Maria (A) + is (be) + cuter (adjective-er) + than + Alice” (B).

9. My sister is thinner than my brother. (Chị gái của tôi gầy hơn anh trai của tôi.)

=> Giải thích: Cấu trúc My sister (A) + is (be) + thinner (adjective-er) + than + my brother (B).

10. George is shorter than Frank. (George ngắn hơn Frank.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh George (A) + is (be) + shorter (adjective-er) + than + Frank (B).

11. Going to the beach is more exciting than staying at home. (Đi biển thú vị hơn ở nhà.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “Going to the beach” (A) + is (be) + more exciting (adjective-er) + than + “staying at home” (B).

12. This skirt is cheaper than that dress. (Chiếc váy này rẻ hơn chiếc váy đó.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “This skirt” (A) + is (be) + cheaper (adjective-er) + than + “that dress” (B).

13. Magee is tidier than her mother. (Magee gọn gàng hơn mẹ cô ấy.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “Magee” (A) + is (be) + tidier (adjective-er) + than + “her mother” (B).

14. Our new neighbors are more helpful than the old ones. (Hàng xóm mới của chúng tôi nhiều lòng tốt hơn hàng xóm cũ.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “Our new neighbors” (A) + are (be) + more helpful (adjective-er) + than + “the old ones” (B).

15. I’m worse at driving than John. (Tôi kém hơn John khi lái xe.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “I” (A) + am (be) + worse (adjective-er) + at driving + than + “John” (B).

16. Luis is smarter than all the students in the class. (Luis thông minh hơn tất cả học sinh trong lớp.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “Luis” (A) + is (be) + smarter (adjective-er) + than + “all the students in the class” (B).

17. Suzy is fatter than Marta. (Suzy béo hơn Marta.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “Suzy” (A) + is (be) + fatter (adjective-er) + than + “Marta” (B).

18. My brother is lazier than me. (Anh trai tôi lười biếng hơn tôi.)

=> Giải thích: Cấu trúc câu so sánh “My brother” (A) + is (be) + lazier (adjective-er) + than + “me” (B).

Exercise 5: Write the comparative forms of the adjectives

(Bài tập 5: Viết dạng so sánh hơn của tính từ)

  1. Good
  2. Bad
  3. Big
  4. Expensive
  5. Elegant
  6. Bright
  7. Healthy
  8. Happy
  9. Generous
  10. Funny
  11. Exciting
  12. Boring
  13. Noisy
Đáp ánGiải thích
1. Good – better“Good” là tính từ bất quy tắc nên khi chuyển sang dạng so sánh hơn sẽ đổi thành “better”, không thêm “-er”. 
2. Bad – worse“Bad” là tính từ bất quy tắc nên dạng so sánh hơn là “worse”, không dùng “badder”. 
3. Big – biggerTính từ ngắn “big” có 1 âm tiết nên thêm “-er”. Vì từ kết thúc bằng phụ âm đứng sau nguyên âm ngắn nên gấp đôi phụ âm cuối “g” → “bigger”. 
4. Expensive – more expensive“Expensive” là tính từ dài (nhiều âm tiết), vì vậy dùng “more” phía trước thay vì thêm “-er”. 
5. Elegant – more elegant“Elegant” là tính từ dài nên dùng cấu trúc “more + adjective” để tạo dạng so sánh hơn. 
6. Bright – brighter“Bright” là tính từ ngắn nên chỉ cần thêm “-er” để tạo dạng so sánh hơn. 
7. Healthy – healthierTính từ kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “-er” → “healthier”. 
8. Happy – happier“Happy” kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “-er”.
9. Generous – more generous“Generous” là tính từ dài nên dùng “more generous” thay vì thêm “-er”. 
10. Funny – funnier“Funny” kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “-er” → “funnier”. 
11. Exciting – more exciting“Exciting” là tính từ dài nên dùng “more” phía trước để tạo dạng so sánh hơn. 
12. Boring – more boring“Boring” là tính từ dài nên dùng “more boring” trong câu so sánh hơn. 
13. Noisy – noisier“Noisy” kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “-er” → “noisier”. 

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn

Để tiện hơn trong quá trình học, mình đã tổng hợp trọn bộ bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn kèm đáp án chi tiết trong file bên dưới. Bạn có thể tải về để luyện tập bất cứ lúc nào nhé!

4. Kết luận

Hy vọng bộ bài tập so sánh hơn với tính từ ngắn trên sẽ giúp bạn hiểu bài và tự tin hơn khi làm bài tập tiếng Anh. Đây là phần ngữ pháp khá dễ nhưng cũng rất dễ mất điểm nếu bạn chưa nắm chắc công thức.

Trong quá trình làm bài, bạn hãy chú ý:

  • Tính từ ngắn thường thêm -er trong câu so sánh hơn.
  • Không dùng đồng thời more và đuôi -er trong cùng một tính từ.
    E.g.: more taller → taller
  • Chú ý các trường hợp đặc biệt như gấp đôi phụ âm hoặc đổi “y” thành “i”.

Đừng quên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ cấu trúc lâu hơn nhé! Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ nha!

Tài liệu tham khảo:

Comparison | Cambridge: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/comparison-adjectives-bigger-biggest-more-interesting – Truy cập ngày 28-07-2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup khoá IELTS hè

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h