Nhiều bạn học sinh sau khi học câu tường thuật thì liên tục bị nhầm lẫn giữa các cấu trúc như advise, suggest, invite, remind hay warn. Trước đây, mình cũng chỉ học lý thuyết mà ít luyện tập nên thường xuyên bị mất điểm oan khi gặp dạng này trong bài kiểm tra hay đề IELTS Writing.
Sau khi dành thời gian tổng hợp kiến thức và thực hành qua nhiều bài tập câu tường thuật đặc biệt, mình nhận ra chỉ cần nắm đúng quy tắc và luyện đủ ví dụ, phần ngữ pháp này sẽ trở nên dễ hiểu hơn rất nhiều.
Trong bài viết này, mình sẽ hệ thống lại kiến thức trọng tâm kèm các dạng bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao để bạn luyện tập hiệu quả và tự tin áp dụng vào bài thi cũng như giao tiếp hằng ngày.
Cùng thực hành ngay thôi nào!
1. Ôn tập lý thuyết câu tường thuật đặc biệt
Trong ngữ pháp tiếng Anh, khi muốn thuật lại lời nói của một ai đó, ta có thể dùng câu trực tiếp và câu gián tiếp.
Câu trực tiếp (Direct speech) được dùng khi muốn trích dẫn trực tiếp lời nói của một ai đó, nội dung lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép để trích dẫn nguyên văn. Còn khi muốn thuật lại lời nói của ai đó, ta sẽ dùng câu gián tiếp (Indirect speech), hay còn gọi là câu tường thuật (Reported speech).
| Ôn tập lý thuyết |
| 1. Đối với câu hỏi – Câu hỏi Yes / No: S + ask (+ O) + if/ whether + mệnh đề E.g.: “Do you speak English?” He asked. (“Bạn biết nói tiếng Anh không?” Anh ấy hỏi.) → He asked me if/ whether I spoke English. (Anh ấy hỏi tôi có biết nói tiếng Anh không.) – Câu hỏi Wh-: S + ask (+ O) + Wh- + mệnh đề E.g.: “What time does the train arrive?” Mary asked. (“Mấy giờ thì tàu đến?” Mary hỏi.) → Mary asked what time the train arrived. (Mary hỏi tôi mấy giờ thì tàu đến.) 2. Đối với câu chứa các động từ khiếm khuyết Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là những động từ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính, dùng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán, cần thiết,… Nếu câu trực tiếp ở dạng lời mời hoặc lời khuyên, rủ rê, ta có thể dùng các động từ như suggest, offer trong câu tường thuật. E.g.: “It would be a good idea to see the dentist”, said my mother. (“Đi đến nha khoa là một ý hay”, mẹ tôi nói.) → My mother suggested I see the dentist. (Mẹ tôi đề nghị tôi đi đến nha khoa.) Nếu câu trực tiếp ở dạng lời yêu cầu, ta có thể dùng động từ ask trong câu tường thuật. E.g.: “Could you please be quiet,” she said. (“Bạn có thể im lặng được không”, cô ấy nói.) → She asked me to be quiet. (Cô ấy yêu cầu tôi im lặng.) “Please pass me the sugar.” She said. (“Làm ơn đưa cho tôi ít đường với”. Cô ấy nói.) → She asked me to pass her the sugar. (Cô ấy nhờ tôi đưa cho cô ấy một ít đường.) 3. Đối với câu điều kiện – Đối với câu điều kiện loại 1, ta áp dụng quy tắc lùi thì như bình thường. E.g.: “If we hurry up, we’ll catch the bus.” Kate said. (“Nếu chúng ta nhanh lên, mình sẽ bắt kịp xe buýt.” Kate nói.) → Kate said that if we hurried up, we would catch the bus. (Kate nói nếu chúng tôi nhanh lên thì chúng tôi sẽ bắt kịp xe buýt.) Đối với cấu trúc câu điều kiện loại 2 và loại 3, thì của mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính thường được giữ nguyên khi chuyển sang câu tường thuật. E.g.: “If I had more money, I would buy a new car.” John said. (“Nếu tôi có nhiều tiền hơn, tôi đã mua một chiếc xe.” John nói.) → John told me that if he had more money, he would buy a new car. (John nói với tôi rằng nếu anh ấy có nhiều tiền hơn thì anh ấy đã mua một chiếc xe.) “If I had known she was here. I wouldn’t have said so.” Henry said. (“Nếu tôi biết cô ấy đã ở đó, tôi đã không nói như thế”. Henry nói.) → Henry said if he had known she was here, he wouldn’t have said so. (Henry nói nếu anh ấy biết cô ấy đã ở đó thì anh ấy đã không nói như thế.) 4. Đối với lời hứa Nếu câu trực tiếp ở dạng lời hứa (promise), ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: S + promised + to V(inf). E.g.: “I’ll pay you the money tomorrow.” (“Ngày mai tôi sẽ trả tiền cho bạn”.) → He promised to pay me the money the next day. (Anh ấy hứa rằng ngày mai sẽ trả tiền cho tôi.) 5. Đối với sự đồng ý hoặc không đồng ý Nếu câu trực tiếp ở dạng đồng ý hoặc không đồng ý, ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: S + (not) agree + to V(inf). E.g.: “OK, I’ll come to the party.” Anna said. (“Ok, mình sẽ đến bữa tiệc”. Anna nói.) → Anna agreed to come to the party. (Anna đã đồng ý đến bữa tiệc.) 6. Đối với lời buộc tội Nếu câu trực tiếp ở dạng lời buộc tội, ta có cấu trúc câu tường thuật như sau: S + accuse + O + of + V-ing E.g.: “She’s the one who lost the documents.” John said. (“Cô ấy là người đã làm mất tài liệu.” John nói.) → John accused her of losing the documents. (John cáo buộc cô ấy đã làm mất tài liệu.) |
Để có thể ôn tập lý thuyết hiệu quả hơn, mình đã tóm tắt kiến thức thành dạng hình ảnh giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về câu tường thuật đặc biệt:

Xem thêm các dạng ngữ pháp:
2. Bài tập câu tường thuật đặc biệt trong tiếng Anh
Sau khi đã nắm được lý thuyết, đây là lúc bạn kiểm tra xem mình đã thực sự hiểu và biết cách vận dụng câu tường thuật đặc biệt hay chưa. Vì vậy, mình đã tổng hợp bộ bài tập câu tường thuật đặc biệt với nhiều dạng khác nhau, kèm đáp án và giải thích chi tiết để bạn vừa làm bài vừa hiểu cách áp dụng.
Trong bài sẽ có các dạng bài tập như:
- Viết lại câu sang câu tường thuật với các động từ tường thuật đặc biệt.
- Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.
- Viết lại câu theo động từ tường thuật được cho sẵn.
- Tìm và sửa lỗi sai trong câu tường thuật.
Hãy thử tự làm trước khi xem đáp án để đánh giá chính xác mức độ hiểu bài của mình nhé!
Exercise 1: Rewrite these sentences in reported speech
(Bài tập 1: Viết lại những câu sau dưới dạng câu tường thuật.)

- “Where are my shoes?” she asked.
→ She asked ……………………………………………………………………………………..
- “How are you?” Martin asked us.
→ Martin asked us ……..………………………………………………………………………..
- He asked, “Do I have to do it?”
→ He asked ………………………………………………………………………………………
- “Where have you been?” the mother asked her son.
→ The mother asked her son …………………………………………………………………..
- “Which shirt do you like best?” she asked her boyfriend.
→ She asked her boyfriend …………………………………………………………………….
- “What are they doing?” she asked.
→ She wanted to know ………………………………………………………………………….
- “Are you going to the zoo?” he asked me.
→ He wanted to know ……………………………………………………………………………
- “Will you send me the report when it’s finished?”, my boss asked.
→ My boss asked me ……………………………………………………………………………
- The teacher asked, “Who can speak French?”
→ The teacher wanted to know …………………………………………………………………
- Lisa said to her boyfriend: “Stop acting like a child.”
→ Lisa told her boyfriend ………………………………………………………………………..
- “How do you know that?” she asked me.
→ She asked me …………………………………………………………………………………
- “Has Carol talked to Alain?” my friend asked me.
→ My friend asked me …………………………………………………………………………..
- “If we had a calculator, we could work quicker,” they said.
→ They said that …………………………………………………………………………………
- “I’ll study really hard for the exam,” said Andy.
→ Andy promised ………………………………………………………………………………..
- “Could you please open the window?” Anna asked John.
→ Anna asked John ……………………………………………………………………………..
- “Would you mind lending me a pencil?”
→ She asked me …………………………………………………………………………………
- “If I were you, I’d stop smoking,” she said to her brother.
→ She told her brother …………………………………………………………………………..
- “If the door is locked, what shall I do?” my sister asked.
→ My sister asked me …………………………………………………………………………
- The mother told her daughter: “Put on your shoes.”
→ The mother told her daughter ……………………………………………………………….
- “You are acting dishonestly!” She told him.
→ She accused him ……………………………………………………………………………..
Exercise 2: Choose the correct answer
(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng.)

- “You should revise your lessons every day,” the teacher said to us.
→ The teacher ……… us to revise our lessons every day.
- A. advised
- B. invited
- C. accused
- D. promised
- “Don’t touch the hot pan,” my mother said.
→ My mother ……… me not to touch the hot pan.
- A. suggested
- B. warned
- C. offered
- D. admitted
- “Let’s go for a walk,” Tom said.
→ Tom ……… going for a walk.
- A. denied
- B. suggested
- C. refused
- D. ordered
- “I didn’t break the vase,” Jack said.
→ Jack ……… breaking the vase.
- A. denied
- B. admitted
- C. invited
- D. reminded
- “Would you like to have dinner with us?” Mary said to Peter.
→ Mary ……… Peter to have dinner with them.
- A. reminded
B. invited
C. blamed
D. accused
- “I’m sorry I forgot your birthday,” Anna said.
→ Anna ……… for forgetting my birthday.
- A. apologized
- B. suggested
- C. ordered
- D. refused
- “Remember to lock the door,” Dad said to me.
→ Dad ……… me to lock the door.
- A. reminded
- B. denied
- C. admitted
- D. suggested
- “I will help you with your homework,” David said.
→ David ……… to help me with my homework.
- A. promised
- B. refused
- C. accused
- D. warned
- “You stole my notebook!” she said to him.
→ She ……… him of stealing her notebook.
- A. advised
- B. accused
- C. offered
- D. invited
- “No, I won’t lend you my bike,” he said.
→ He ……… to lend me his bike.
- A. promised
- B. agreed
- C. refused
- D. reminded
Exercise 3: Rewrite the sentences using the given reporting verbs
(Bài tập 3: Viết lại câu bằng động từ tường thuật cho sẵn.)

- “You should eat more vegetables,” the doctor said to me.
→ The doctor advised …………………………………………………………………………….. - “Please don’t tell anyone my secret,” Linda said to me.
→ Linda asked ………………………………………………………………………………………. - “I’ll call you when I arrive,” Mark said.
→ Mark promised …………………………………………………………………………………… - “I’m sorry I was late,” Susan said.
→ Susan apologized ………………………………………………………………………………. - “Let’s study together this evening,” John said.
→ John suggested …………………………………………………………………………………. - “You must finish this report by Friday,” my boss said.
→ My boss ordered ………………………………………………………………………………… - “I didn’t use your laptop,” Mike said.
→ Mike denied …………………………………………………………………………………………. - “You should not stay up too late,” my sister said to me.
→ My sister advised …………………………………………………………………………………. - “Would you like to join our English club?” they said to me.
→ They invited ………………………………………………………………………………………… - “Be careful with that knife,” my father said.
→ My father warned …………………………………………………………………………………
Exercise 4: Find and correct the mistakes
(Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu tường thuật sau.)

- She advised me eating more fruit.
- He suggested to go to the cinema.
- My mother reminded me lock the door.
- Jack denied to steal the money.
- They invited us join the party.
- The teacher warned us not talk during the test.
- Anna apologized to being rude.
- He accused me for lying to him.
- My brother promised helping me with my project.
- She asked me don’t open the box.
3. Tổng hợp 100+ bài tập câu tường thuật đặc biệt
Để luyện tập nhiều hơn, các bạn hãy tải ngay file tổng hợp 100+ bài tập câu tường thuật đặc biệt mà mình đã tổng hợp ngay bên dưới này. Khi luyện tập, hãy vừa ôn lại lý thuyết kết hợp cùng thực hành để đạt được hiệu quả học tập tốt nhất nhé.
4. Lời kết
Vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn tập những kiến thức quan trọng và thực hành các bài tập câu tường thuật đặc biệt. Trong quá trình làm bài, các bạn rất dễ gặp phải những lỗi như:
- Nhầm lẫn giữa các động từ tường thuật
- Sử dụng sai cấu trúc theo sau động từ
- Quên thay đổi thì, đại từ và trạng từ chỉ thời gian khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Để hạn chế những lỗi này, hãy đọc kỹ yêu cầu của từng câu, xác định đúng động từ tường thuật và ghi nhớ cấu trúc đi kèm trước khi bắt đầu chuyển đổi. Đặc biệt, đừng chỉ học lý thuyết mà hãy luyện thật nhiều bài tập, bởi đây là cách nhanh nhất để ghi nhớ và sử dụng thành thạo trong các bài kiểm tra cũng như kỳ thi IELTS.
Nếu vẫn còn bất kỳ thắc mắc nào về chủ điểm ngữ pháp này, đừng ngần ngại để lại câu hỏi phía dưới, mình sẽ giải đáp sớm nhất có thể. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá thêm nhiều bài viết và tài liệu hữu ích khác trong chuyên mục IELTS Grammar trên website Vietop English để củng cố nền tảng ngữ pháp một cách toàn diện.
Chúc bạn học tốt, chinh phục vững chắc phần ngữ pháp tiếng Anh và đạt kết quả như mong đợi!
