Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

Luyện tập 100+ bài tập so sánh nhất có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Bạn thường nhầm lẫn giữa tính từ ngắn và tính từ dài khi dùng so sánh nhất? Hay chưa biết khi nào thêm -est, khi nào dùng most? Đây đều là những lỗi rất phổ biến khiến nhiều bạn mất điểm trong bài kiểm tra.

Đừng lo! Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức thông qua 100+ bài tập so sánh nhất có đáp án chi tiết, từ đó nắm chắc cấu trúc và làm bài chính xác hơn.

Bài viết bao gồm:

  • Tóm tắt kiến thức về so sánh nhất.
  • Thực hành 100+ bài tập so sánh nhất.
  • Download file PDF bài tập có đáp án.

Hãy cùng mình bắt đầu ngay!

1. Ôn tập lý thuyết so sánh nhất

Những lý thuyết mẫu câu so sánh nhất cần nhớ:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cấu trúc thường gặp:
– Đây là cấu trúc dùng để so sánh một chủ thể nào đó hơn tất cả những cái còn lại. 
E.g.: 
+ Nam is the tallest in our class. (Nam là người cao nhất lớp chúng tôi.) 
+ She is the most beautiful person I’ve met. (Cô ấy là người đẹp nhất tôi từng gặp.)
– Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + V + the + Adj/ Adv + -est
– Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: S + V + the + most + Adj/ Adv
2. Cách phân biệt tính từ ngắn – tính từ dài/ trạng từ ngắn – trạng từ dài:
Tính từ: Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết, hoặc hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -le, -ow, -er, -et. Tính từ dài là những từ có 2 âm tiết trở lên. 
E.g.: 
+ Tall, short , hot, cold, … là tính từ ngắn
+ Beautiful, wonderful, expensive, … là tính từ dài. 
Trạng từ: Trạng từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết, trạng từ dài sẽ có hai âm tiết trở lên.
E.g.: hard, right, far, … là trạng từ ngắn; quickly, kindly, … là trạng từ dài.
3. Một số tính từ đặc biệt cần nhớ: 
Good/ well → The best
Bad/ badly → The worst
– Many/ much → The most
– Little → The least
– Far → The farthest/ The furthest
4. Quy tắc biến đổi chính tả
– Từ kết thúc bằng -e: thêm -st: large → largest
– Từ kết thúc bằng phụ âm + y: đổi y → i + est: busy → busiest
– Từ có cấu trúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối: big → biggest, hot → hottest 

Cùng xem cách hình thành câu so sánh nhất qua ảnh tóm tắt dưới đây: 

Lý thuyết cấu trúc so sánh nhất
Lý thuyết cấu trúc so sánh nhất

Cùng luyện tập các dạng bài tập sau:

2. Bài tập so sánh nhất cơ bản

Dưới đây là một số dạng bài tập hỗ trợ các bạn ghi nhớ ngữ pháp lâu hơn:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Chọn đáp án đúng nhất.
  • Hoàn thành câu so sánh nhất, sử dụng tính từ/ trạng từ được cho.
  • Đọc và trả lời câu hỏi.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

Bài tập so sánh nhất số 1
Bài tập so sánh nhất số 1

1. Mount Ararat is ………. mountain in Turkey.

  • A. the highest
  • B. the most high
  • C. highest

2. That scientist studies climate change, and he’s one of the ………. people in the world.

  • A. most intelligent
  • B. intelligent
  • C. intelligentest

3. The 1970 Bhola cyclone was ………. hurricane in history. It killed over 300,000 people in Bangladesh in 1970.

  • A. the worst
  • B. the most baddest
  • C. the baddest

4. The year 2014 was ………. year in the UK for many years. 

  • A. the warm
  • B. warmest
  • C. the warmest

5. Italy is one of ………. countries in the world for holidays.

  • A. the popularest
  • B. the most popular
  • C. most popular

6. COVID-19 was ………. global health crisis in 2020. 

  • A. devastated
  • B. the devastatest
  • C. the most devastating
Đáp ánGiải thích
1. A. the highestHigh là tính từ ngắn (1 âm tiết) nên khi ở dạng so sánh nhất ta thêm -est và đứng sau the → the highest.
2. A. most intelligentIntelligent là tính từ dài (4 âm tiết) nên ở dạng so sánh nhất dùng cấu trúc the most + adjective. Trong cấu trúc one of the + superlative + noun, đáp án đúng là the most intelligent (đề đang thiếu the).
3. A. the worstBad là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất là the worst, không dùng the baddest hay the most baddest.
4. C. the warmestWarm là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est và đứng sau the → the warmest.
5. B. the most popularPopular là tính từ dài nên dùng cấu trúc the most + adjective. Sau one of luôn dùng the + so sánh nhất → the most popular.
6. C. the most devastatingDevastating là tính từ dài nên khi ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective → the most devastating. Các đáp án còn lại sai cấu trúc so sánh nhất.

Nhiều học sinh cấp 2 chọn học tiếng Anh bài bản từ sớm để thi KET, PET hoặc bắt đầu luyện IELTS Junior. Bạn có thể tham khảo lộ trình phù hợp trong chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop – học chắc ngữ pháp, luyện kỹ năng, thi đúng cấp độ.

Exercise 2. Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng nhất)

Bài tập so sánh nhất số 2
Bài tập so sánh nhất số 2

1. Emily is the intelligent/ the most intelligent student in my class.

2. Russia is the most large/ the largest country in the world.

3. My mother is the most busy/ the busiest person in my family.

4. Mr. Anderson is the strictest/ strictest teacher in our school.

5. Susan and David are the hard-workingest/ most hard-working employees in this company.

6. My friend Tony is the most helpful/ helpful person that I know.

7. That accountant is the carefullest/ the most careful person I have ever worked with.

8. They are the talentest / most talented singers I have ever known.

9. This shirt is expensive/ the most expensive fashion item I have ever bought.

10. This village is the most peaceful/ most peacefulest place I have ever been to.

Đáp ánGiải thích
1. the most intelligentIntelligent là tính từ dài (nhiều hơn 2 âm tiết) nên ở dạng so sánh nhất dùng cấu trúc the most + adjective → the most intelligent.
2. the largestLarge là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -st (vì từ kết thúc bằng -e) → the largest.
3. the busiestBusy là tính từ ngắn kết thúc bằng -y, nên đổi y → i rồi thêm -est → the busiest.
4. the strictestStrict là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est và đứng sau the → the strictest.
5. the most hard-workingHard-working là tính từ ghép nên ở dạng so sánh nhất dùng cấu trúc the most + adjective, không thêm -est → the most hard-working.
6. the most helpfulHelpful là tính từ dài nên ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective → the most helpful.
7. the most carefulCareful là tính từ dài nên ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective, không dùng the carefullest.
8. most talentedTalented là tính từ dài nên dùng the most + adjective. Trong câu đầy đủ phải là the most talented, tuy nhiên đáp án của đề chỉ ghi most talented.
9. the most expensiveExpensive là tính từ dài nên ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective → the most expensive.
10. the most peacefulPeaceful là tính từ dài nên dùng the most + adjective. Đáp án most peacefulest sai vì không được dùng đồng thời most và

Thực hành thêm các dạng bài tập khác:

Exercise 3: Complete the comparison sentence, using the adjective given

(Bài tập 3: Hoàn thành câu so sánh nhất, sử dụng tính từ được cho)

1. This is the ………. (far) place I’ve ever travelled to.

2. September is the ………. (busy) month of the year for us.

3. The ………. (tricky) part of the exam was the listening.

4. It was the ………. (crowded) time of the day at the station. 

5. I don’t have the ………. (slight) idea what happened. 

6. It is the ………. (high) hill in the whole country. 

7. This is the ………. (big) room in the house. 

8. He is the ………. (critical) person in the team. 

9. She is the ………. (good) student in our class.  

10. It was the ………. (miserable) time of my whole life.

Đáp ánGiải thích
1. farthest / furthestFar là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất là the farthest hoặc the furthest. Cả hai đều được chấp nhận trong trường hợp này.
2. busiestBusy là tính từ ngắn kết thúc bằng -y, nên đổi y → i rồi thêm -est → the busiest.
3. trickiestTricky là tính từ kết thúc bằng -y, nên đổi y → i rồi thêm -est → the trickiest.
4. most crowdedCrowded là tính từ dài (2 âm tiết kết thúc bằng -ed), nên ở dạng so sánh nhất dùng cấu trúc the most + adjective → the most crowded.
5. slightestSlight là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est và đứng sau the → the slightest.
6. highestHigh là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est → the highest.
7. biggestBig là tính từ ngắn có cấu trúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm (CVC), nên gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -est → the biggest.
8. most criticalCritical là tính từ dài (3 âm tiết), nên ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective → the most critical.
9. bestGood là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất là the best, không dùng the goodest hay the most good.
10. most miserableMiserable là tính từ dài (4 âm tiết), nên ở dạng so sánh nhất dùng the most + adjective → the most miserable.

Exercise 4: Complete the sentences using the superlative form of the short adverbs in brackets

(Bài tập 4: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh nhất của trạng từ ngắn trong ngoặc) 

(1) fast(2) early(3) well(4) late(5) hard
(6) soon(7) far(8) loud(9) high(10) bright

1. Of all the animals, the cheetah runs the ………. (fast).

2. Among all the students, Mia arrived the ………. (early).

3. Of all the performers, she played the piano the ………. (well).

4. In our group, Tom worked the ………. (hard).

5. Of all the trains today, this one arrived the ………. (late).

6. Of all the rockets, this one flew the ………. (high).

7. Of all the hikers, Jack walked the ………. (far).

Đáp ánGiải thích
1. fastestFast là trạng từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est. Sau động từ runs dùng trạng từ → the fastest.
2. earliestEarly là trạng từ kết thúc bằng -y, nên đổi y → i rồi thêm -est → the earliest.
3. bestWell là trạng từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất là the best, không dùng the wellest.
4. hardestHard là trạng từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est → the hardest.
5. latestLate là trạng từ ngắn kết thúc bằng -e, nên chỉ thêm -st → the latest.
6. highestHigh là trạng từ ngắn nên ở dạng so sánh nhất thêm -est → the highest.
7. farthest / furthestFar là trạng từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất là the farthest hoặc the furthest. Cả hai đều được chấp nhận trong trường hợp này.

3. Download tổng hợp 100+ câu bài tập so sánh nhất

Tải trọn bộ 100+ bài tập so sánh nhất qua đường liên kết bên dưới sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức. Cùng bắt tay vào làm ngay!

4. Lời kết

Không khó để nắm vững lý thuyết thành lập câu so sánh nhất thông qua việc thực hành các bài tập so sánh nhất trong bài. Bên cạnh đó, mình cũng liệt kê những nội dung trọng tâm bạn cần nắm sau bài học:

  • Cấu trúc của một câu so sánh nhất.
  • Cách nhận biết tính từ/ trạng từ ngắn hay dài.
  • Một số trường hợp đặc biệt.

Còn bất kỳ thắc mắc về bài tập? Hãy để lại bình luận, đội ngũ giáo viên tại Vietop English sẽ giúp bạn giải đáp ngay. Đừng quên tham khảo thêm nhiều cấu trúc ngữ pháp tại IELTS Grammar nhé!

Tài liệu tham khảo: 

Comparative and superlative adjectives: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/comparative-superlative-adjectives – Ngày truy cập: 28-05-2024.

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h