Việc sử dụng sai thì sẽ gây ra sự không rõ ràng và mơ hồ trong việc diễn đạt ý, đặc biệt là đối với các bạn có ý định luyện thi IELTS, đây là một vấn đề cần phải được khắc phục ngay!
Để giúp bạn vượt qua những khó khăn đó, bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thì quá khứ tiếp diễn, kèm theo nhiều dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 để các bạn thực hành nhuần nhuyễn.
Hãy cùng mình tìm hiểu và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ để trở nên thành thạo hơn nhé!
1. Lý thuyết về thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 trong tiếng Anh
Trước khi bắt đầu thực hành những bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8, chúng ta hãy cùng ôn tập lại một vài điểm kiến thức trọng tâm của thì qua bảng tóm tắt kiến thức dưới đây nhé.
Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: – Nói về hành động, trạng thái đang diễn ra xung quanh một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Nó có thể nhấn mạnh rằng hành động, trạng thái đó đã tiếp diễn trong một khoảng thời gian trong quá khứ. E.g.: I think Donna was visiting her family. (Tôi nghĩ Donna đã ghé thăm gia đình thì phải.) I remember that night. You were wearing that red dress. (Tôi nhớ rằng tối hôm đó, bạn đã mặc chiếc váy màu đỏ đó.) – Khi một sự kiện quan trọng hơn sự kiện khác trong quá khứ, chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho sự kiện nền (sự kiện ít quan trọng hơn) và thì quá khứ đơn cho sự kiện chính. E.g.: Lisa was cycling to school when she saw the accident. (Lisa đang đạp xe đến trường khi cô ấy đã nhìn thấy vụ tai nạn.) => Trong câu này, “nhìn thấy vụ tai nạn” là sự kiện chính nên dùng thì quá khứ đơn, việc cô ấy “đang đạp xe đến trường” là sự kiện nền nên dùng thì quá khứ tiếp diễn. – Đề cập lý do và bối cảnh của các sự kiện. E.g.: I didn’t make the meeting last week; I was traveling to Rome. (Tôi đã không đến cuộc họp tuần trước; lúc đó tôi đang du lịch ở Rome.)
3. Dấu hiệu nhận biết: Các trạng từ chỉ thời gian như at that time, while, when, as, during hoặc tham chiếu thời gian cụ thể thường được sử dụng với thì quá khứ tiếp diễn.
Sau đây là bảng kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 mà mình đã tổng hợp, đừng quên lưu về ôn tập nhé!
Tổng quan về thì quá khứ tiếp diễn
Nếu bạn đang tìm một chương trình học có định hướng rõ ràng, hỗ trợ sát sao và cam kết kết quả thi thực tế, khoá học IELTS 1 kèm 1 tại Vietop có thể là lựa chọn phù hợp.
2. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 trong tiếng Anh có đáp án chi tiết
Việc tiếp cận với nhiều dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 sẽ mang lại nhiều lợi ích quý báu. Bạn không chỉ có cơ hội rèn luyện và nắm vững kiến thức về thì này, mà còn phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và tự tin hơn.
Vì vậy, mình đã tổng hợp tất cả trong bộ đề dưới đây kèm lời giải và chú thích ở mỗi câu. Các dạng bài tập sẽ bao gồm:
Hoàn thành câu với thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.
Nối các câu đúng với chức năng của thì quá khứ tiếp diễn.
Viết lại cụm từ với dạng đúng của thì quá khứ tiếp diễn.
Chuyển câu từ hiện tại đơn sang quá khứ tiếp diễn.
Câu có cột mốc thời gian cụ thể “8 o’clock last night” (8 giờ tối hôm qua) nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.=> I was making my dinner at 8 o’clock last night. (Tôi đang nấu bữa tối vào lúc 8 giờ tối hôm qua.)
2. were using
Câu có cột mốc thời gian cụ thể “yesterday” (ngày hôm qua) nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.=> Joe and Sam were using the wrong program in IT yesterday. (Joe và Sam đã sử dụng nhầm chương trình trong giờ Công nghệ thông tin hôm qua.)
3. were you dancing
Câu hỏi đang nhắc đến một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ (ở bữa tiệc), nên ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.=> Who was that guy you were dancing with at the party? (Chàng trai mà bạn đang nhảy cùng ở bữa tiệc là ai vậy?)
4. was coming
Hành động “see an accident” xảy ra xen vào khi Paula đang trên đường về nhà, nên động từ trong ngoặc cần chia ở thì quá khứ tiếp diễn.=> Paula was coming home from school when she saw an accident. (Paula đang trở về nhà từ trường thì cô ấy nhìn thấy một vụ tai nạn.)
5. was living
Câu có mốc thời gian cụ thể “In 1999” (vào năm 1999), diễn tả một tình huống hoặc trạng thái đang diễn ra trong một giai đoạn xác định ở quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.=> In 1999 my father was living in Dublin. That’s where he met my mother. (Vào năm 1999, bố tôi đang sống ở Dublin. Đó là nơi ông gặp mẹ tôi.)
6. was opening
Hành động “cut his finger” xảy ra trong lúc hành động “open the box” đang diễn ra, nên ta dùng thì quá khứ tiếp diễn cho động từ trong ngoặc.=> He was opening the box when he cut his finger. (Anh ấy đang mở chiếc hộp thì bị cắt vào ngón tay.)
7. were visiting
Câu có cụm thời gian cụ thể “This time last week” (vào thời điểm này tuần trước), nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.=> This time last week, we were visiting my grandmother. (Vào thời điểm này tuần trước, chúng tôi đang thăm bà của mình.)
8. was sitting
Câu mô tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (sit at the back of the classroom) và kết quả của hành động đó (couldn’t see the screen). Vì vậy, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn cho động từ trong ngoặc.=> I was sitting at the back of the classroom so I couldn’t see the screen. (Tôi đang ngồi ở cuối lớp nên không thể nhìn thấy màn hình.)
9. was inserting
Hành động của giáo viên xảy ra khi Andrew đang thực hiện việc chèn ảnh, nên ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.=> Andrew was inserting a photo into his document when the teacher stopped the class. (Andrew đang chèn một bức ảnh vào tài liệu thì giáo viên dừng lớp học.)
10. was doing
Hành động gửi tin nhắn xảy ra khi hành động bắt đầu làm bài tập đang diễn ra, nên ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.=> I was doing my homework when my friend sent me a message. (Tôi đang bắt đầu làm bài tập về nhà thì bạn tôi gửi cho tôi một tin nhắn.)
Exercise 2: Circle the correct options
(Bài tập 2: Khoanh tròn đáp án đúng)
Circle the correct options
I listened/ was listening to the radio when I heard/ was hearing this fantastic song.
When the teacher said/ was saying ‘Stop!’, I still tried/ was still trying to finish the last question.
I feel really silly! While I danced/ was dancing, I fell/ was falling and broke/ was breaking my elbow.
Tim played/ was playing a computer game when his mum called/ was calling him for lunch.
I looked/ was looking for a file on my memory stick when I noticed/ was noticingthere was a virus.
Ron found/ was finding a really interesting website about dance music while he surfed/ was surfing the internet.
My mum had/ was having breakfast near the computer when she spilled/ was spilling her cup of coffee on the keyboard.
When you saw/ were seeing me yesterday, I didn’t go/ wasn’t going to school, I went/ was going to the doctor’s – I felt terrible.
How many pictures did you take/ were you taking while you travelled/ were travelling around Ireland?
Why did you chat/ were you chatting to Philip while I tried/ was trying to tell you something really important?
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng với từ “was listening” để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và từ “heard” để diễn tả một sự kiện ngắn gọn xảy ra trong quá khứ.
2. said, was trying
Trong câu này, thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác là “When the teacher said ‘Stop!’”. Cấu trúc “was trying” cũng phản ánh tính liên tục của hành động trong quá khứ.
3. was dancing, fell, broke
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ. Cụ thể, hành động “fell and broke my elbow” xảy ra trong khi “I was dancing.”
4. was playing, called
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác là “When his mum called”. Cấu trúc “was playing” phản ánh tính liên tục của hành động trong quá khứ.
5. was looking, noticed
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác là “when I noticed”. Cấu trúc “was noticing” phản ánh tính liên tục của hành động trong quá khứ.
6. found, was surfing
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một hành động khác là “while he was surfing the internet”. Cấu trúc “found” phản ánh hành động đầu tiên đã xảy ra trước.
7. was having, spilled
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác là “when she spilled her cup of coffee”. Cấu trúc “was having” phản ánh tính liên tục của hành động trong quá khứ.
8. saw, didn’t go
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác là “When you saw me yesterday”. Cấu trúc “didn’t go” phản ánh hành động phụ thuộc vào sự kiện khác đã xảy ra trước đó.
9. did you take, were travelling
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ là “while you were travelling around Ireland”. Câu hỏi được hình thành bởi cấu trúc “did you take.”
10. were you chatting, tried
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một hành động khác là “while I tried to tell you something really important”. Câu hỏi được hình thành bởi cấu trúc “were you chatting.”
Exercise 3: Choose the correct answer
(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng)
1. I ………. my new job yesterday.
A. started
B. was starting
2. What ………. at around 8 a.m. this morning?
A. did you do
B. were you doing
3. While I was washing the dishes, I suddenly ………. a brilliant idea.
A. had
B. was having
4. He didn’t hear the phone ring. He ………. to really loud music.
A. listened
B. was listening
5. They ………. the shop when I got there, so I couldn’t go in and buy anything.
Thì quá khứ đơn được sử dụng vì hành động “started” đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“yesterday”). Không có yêu cầu đối với thì quá khứ tiếp diễn ở đây vì hành động không được nhấn mạnh về tính liên tục hoặc đồng thời với một sự kiện khác.
2. B. were you doing
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh vào hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“around 8 a.m. this morning”). Thì này giúp người nghe hiểu rằng hành động “doing” đang diễn ra liên tục hoặc trong một khoảnh khắc cụ thể.
3. A. had
Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Trong trường hợp này, hành động “having a brilliant idea” không phải là một hành động kéo dài mà chỉ là một sự kiện ngắn ngủi xảy ra tại một thời điểm nhất định.
4. B. was listening
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để nhấn mạnh vào tính đồng thời của hai hành động. Trong trường hợp này, hành động “listening to really loud music” đang diễn ra đồng thời với hành động “hear the phone ring.”
5. B. were already closing
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác trong quá khứ. Trong trường hợp này, hành động “closing the shop” đang diễn ra đồng thời với hành động “I got there.”
6. A. were doing
Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra đồng thời với một sự kiện khác trong quá khứ. Trong trường hợp này, hành động “were doing” là một hành động đang diễn ra tại thời điểm giáo viên ra lệnh.
7. A. Did you find
Thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Trong trường hợp này, không có yêu cầu đối với thì quá khứ tiếp diễn vì hành động “looking for” không cần phải được nhấn mạnh về tính liên tục.
8. A. answered
Thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Trong trường hợp này, không cần thì quá khứ tiếp diễn vì hành động “heard the phone ring” không cần phải được nhấn mạnh về tính đồng thời.
Exercise 4: Use the verbs in the box in the past continuous tense or past simple tense to complete the text about Peter’s evening
(Bài tập 4: Sử dụng các động từ trong khung ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc thì quá khứ đơn để hoàn thành đoạn văn về buổi tối của Peter)
Use the verbs in the box to complete the text about Peter’s evening
text – sit – move – finish – wait – think – rain – carry
Peter’s appointment
It was a Wednesday evening and as I remember it (1) ………. outside. It was about 4 o’clock in the afternoon and most people (2) ………. work and heading home to enjoy a nice peaceful evening at home. Most people. Not me. I (3) ………. in the doctor’s waiting room. I (4) .………. nervously for my appointment to get my test results. I (5) ………. that it was strange that I was the only person there when the door opened and a man came in. He (6) ………. a large box.
He sat next to me and placed the box on his knees. I didn’t want to chat so I started texting my wife. While I (7) ………. I heard a ‘miaow’ and noticed that the box (8) ………. It made me jump. The man then apologised and explained that the cat was for the doctor. ‘Is the cat ill?’ I asked the man. ‘No, the cat is really well, it’s the best rat catcher in the county, the doctor won’t be disappointed’.
was raining (đang mưa): Tại thời điểm đó, bên ngoài trời đang mưa. Dùng thì quá khứ tiếp diễn vì hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
2. were leaving
were leaving (đang rời đi): Động từ này mô tả hành động của nhiều người đang rời khỏi nơi làm việc để về nhà sau một ngày làm việc. Điều này cho thấy hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
3. was sitting
was sitting (đang ngồi): Peter đã ngồi trong phòng chờ của bác sĩ tại một thời điểm nhất định trong quá khứ. Thì quá khứ tiếp diễn ‘was sitting’ diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.
4. was waiting
was waiting (đang đợi): Peter đang chờ đợi ở phòng chờ bác sĩ. Thì quá khứ tiếp diễn ‘was waiting’ phản ánh việc hành động này đang diễn ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ.
5. thought
thought (nghĩ): Tại thời điểm đó, Peter đã suy nghĩ về tình hình xung quanh. Thì quá khứ đơn ‘thought’ diễn tả việc này đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
6. was carrying
was carrying (đang mang): Người đàn ông với hộp đang mang hộp đến. Thì quá khứ tiếp diễn ‘was carrying’ cho thấy hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
7. was texting
was texting (đang nhắn tin): Trong khi đang ngồi trong phòng chờ, Peter đang nhắn tin với vợ. Thì quá khứ tiếp diễn ‘was texting’ phản ánh hành động này đang diễn ra tại thời điểm đó.
8. was moving
was moving (đang di chuyển): Động vật trong hộp đã tạo ra tiếng ‘miaow’ khi đang di chuyển. Thì quá khứ tiếp diễn ‘moving’ diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nhất định trong quá khứ.
Exercise 5: Match the two halves of the sentences
(Bài tập 5: Nối hai nửa câu với nhau)
Match the two halves of the sentences
1. I was doing my homework 2. The children were playing football 3. We were having dinner 4. Sarah was talking on the phone 5. They were watching a movie 6. Tom was looking out of the window
a. when the lights suddenly went out. b. when the teacher asked a question. c. when it started to rain heavily. d. when her friend called her name. e. when my brother arrived home. f. when the electricity went off.
I was doing my homework when my brother arrived home.
=> Giải thích: Trong câu này có hai hành động xảy ra trong quá khứ. Hành động doing my homework là hành động đang diễn ra và kéo dài trong một khoảng thời gian, nên được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (was doing). Hành động arrived home xảy ra sau và xen vào trong lúc hành động đầu tiên đang diễn ra, nên được chia ở thì quá khứ đơn.
2. c
The children were playing football when it started to rain heavily.
=> Giải thích: Các em nhỏ đang chơi bóng đá và hoạt động này diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ. Sau đó, trời bất ngờ bắt đầu mưa lớn. Vì vậy, hành động were playing football được dùng ở thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động started to rain heavily được dùng ở thì quá khứ đơn để diễn tả sự việc xảy ra xen vào.
3. a
We were having dinner when the lights suddenly went out.
=> Giải thích: Hành động having dinner đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Trong lúc đó, sự kiện the lights suddenly went out xảy ra bất ngờ và làm gián đoạn hành động đang diễn ra. Do đó, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động kéo dài và thì quá khứ đơn cho hành động xảy ra đột ngột.
4. d
Sarah was talking on the phone when her friend called her name.
=> Giải thích: Sarah đang nói chuyện điện thoại thì bạn của cô ấy gọi tên cô ấy. Hành động was talking on the phone là hành động đang diễn ra trong quá khứ nên được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Hành động called her name là hành động ngắn xảy ra xen vào nên được chia ở thì quá khứ đơn.
5. f
They were watching a movie when the electricity went off.
=> Giải thích: Việc xem phim là một hoạt động kéo dài trong quá khứ nên được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (were watching). Trong khi họ đang xem phim, điện bị cúp. Đây là một sự việc xảy ra đột ngột nên được chia ở thì quá khứ đơn (went off).
6. b
Tom was looking out of the window when the teacher asked a question.
=> Giải thích: Tom đang nhìn ra ngoài cửa sổ tại một thời điểm trong quá khứ. Trong lúc đó, giáo viên đặt một câu hỏi. Hành động was looking out of the window đang diễn ra nên được dùng ở thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động asked a question xảy ra xen vào nên được dùng ở thì quá khứ đơn.
Exercise 6: Use the prompts to write sentences using the past continuous and/ or the past simple
(Bài tập 6: Sử dụng gợi ý để viết câu sử dụng quá khứ tiếp diễn và/ hoặc quá khứ đơn)
Who/ you/ talk to/ when/ I/ arrive?
What/ I/ say/ before/ you/ interrupt/ me?/
When/ she/ win/ the race/ everyone/ cheering./
You/ argue/ when/ I/ come in?/
They always/ visit their Grandmother/ when/ they/ be/ children./
I/ cook/ dinner/ at the same time as/ you/ do/ your homework./
The students/ talk/ and laugh/ but when/ teacher/ arrive/ they/ stop./
I/ not/ expect a present/ so/ this/ is/ a surprise./
=> Giải thích: Quá khứ tiếp diễn được sử dụng để chỉ một hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị gián đoạn bởi một hành động khác. Trong câu này, hành động “you were talking” đang diễn ra khi “I arrived”.
2. What did I say before you interrupted me?
=> Giải thích: Hành động “said” xảy ra trước, sau đó hành động “interrupted” xảy ra. Cả hai đều là những hành động ngắn và đã kết thúc nên được chia ở thì quá khứ đơn. Trong câu hỏi này, trợ động từ “did” được sử dụng để tạo câu hỏi ở thì quá khứ đơn, vì vậy động từ chính được giữ ở dạng nguyên mẫu là “say”.
3. When she won the race, everyone was cheering.
=> Giải thích: Hành động “won the race” là một sự kiện xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ nên được chia ở thì quá khứ đơn. Trong khi đó, hành động “was cheering” đang diễn ra xung quanh thời điểm cô ấy chiến thắng cuộc đua. Vì vậy, động từ “cheer” được chia ở thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra làm nền cho sự kiện chính.
4. Were you arguing when I came in?
=> Giải thích: Câu hỏi này đề cập đến một hành động đang diễn ra trong quá khứ là “were arguing”. Trong lúc đó, hành động “came in” xảy ra. Vì hành động cãi nhau đang tiếp diễn tại thời điểm người nói bước vào nên động từ “argue” được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Hành động “came in” là hành động ngắn xảy ra xen vào nên được chia ở thì quá khứ đơn.
5. They always visited their Grandmother when they were children.
=> Giải thích: Câu này diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. Khi còn nhỏ, họ thường xuyên đến thăm bà của mình. Đối với những hành động mang tính thói quen trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ đơn. Cụm “were children” đóng vai trò xác định khoảng thời gian trong quá khứ mà thói quen này diễn ra.
6. I was cooking dinner at the same time as you were doing your homework.
=> Giải thích: Câu này mô tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ. Người nói đang nấu bữa tối trong khi người nghe đang làm bài tập về nhà. Vì cả hai hành động đều kéo dài và xảy ra cùng lúc nên cả hai động từ đều được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, đó là “was cooking” và “were doing”, nhằm nhấn mạnh tính đồng thời của các hành động.
7. The students were talking and laughing, but when the teacher arrived, they stopped.
=> Giải thích: Các hành động “were talking” và “were laughing” đang diễn ra trong quá khứ và kéo dài trong một khoảng thời gian. Sau đó, hành động “arrived” xảy ra và làm gián đoạn những hoạt động này. Vì vậy, các động từ “talk” và “laugh” được chia ở thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả những hành động đang diễn ra, còn các động từ “arrived” và “stopped” được chia ở thì quá khứ đơn để diễn tả những hành động ngắn xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
8. I didn’t expect a present, so this is a surprise.
=> Giải thích: Hành động “didn’t expect” diễn tả suy nghĩ hoặc sự mong đợi của người nói trong quá khứ nên được chia ở thì quá khứ đơn. Kết quả của việc không mong đợi đó được thể hiện ở hiện tại qua cụm “this is a surprise”. Câu này kết hợp giữa quá khứ đơn và hiện tại đơn để cho thấy một hành động trong quá khứ đã dẫn đến cảm xúc hoặc kết quả vẫn còn đúng ở thời điểm hiện tại.
3. Tổng hợp 99+ bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8
Đây là một bộ bài tập đa dạng và chi tiết, được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy như Oxford và Pearson. Mình khuyến khích các bạn tải về file để có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ của mình. Hãy download về ngay nhé!
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc ôn tập lý thuyết và luyện các bài tập của thì quá khứ tiếp diễn. Khi làm bài tập về thì quá khứ tiếp diễn lớp 8, một số lỗi thường gặp của các bạn có thể bao gồm:
Sử dụng sai cấu trúc câu hoặc nhầm lẫn giữa thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn. Để khắc phục những lỗi này, trước hết, hãy đọc câu hỏi một cách kỹ lưỡng và hiểu rõ yêu cầu của nó. Ngoài ra, nắm vững ngữ cảnh của câu để xác định xem liệu thì quá khứ tiếp diễn có phù hợp hay không.
Chú ý đến các từ khóa như while, when, as trong câu để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.
Đừng quên đặt câu hỏi ngay phía dưới cho mình nếu bạn có bất kỳ bâng khuâng nào nhé! Ngoài ra, còn rất nhiều bài tập và tài liệu hay ở chuyên mục IELTS Grammar trên website Vietop English, hãy tham khảo nhé!
Chúc bạn thuận lợi học tập và phát triển!
Tài liệu tham khảo:
Past continuous | Oxford: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/grammar/online-grammar/practice/past-perfect-simple-and-past-perfect-continuous_1 – Truy cập ngày 28/05/2024
Past continuous exercise |Pearson: https://it.pearson.com/content/dam/region-core/italy/pearson-italy/pdf/km0/SSSG – Truy cập ngày 28/05/2024
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Mạo từ a an the là bài học khởi đầu mà những người học tiếng Anh đều phải trải qua. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nắm vững và nhớ rõ cách sử dụng đúng của từng mạo từ. Để nằm lòng chủ
Danh từ, động từ và tính từ là những loại từ nền tảng trong tiếng Anh, nhưng nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn về vị trí, chức năng và cách sử dụng của từng loại từ. Điều này khiến không ít bạn mất điểm khi
Bạn thường nhầm lẫn giữa tính từ ngắn và tính từ dài khi dùng so sánh nhất? Hay chưa biết khi nào thêm -est, khi nào dùng most? Đây đều là những lỗi rất phổ biến khiến nhiều bạn mất điểm trong bài kiểm tra.
Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một trong những chuyên điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 9 và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, đề thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn khi
So sánh hơn là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, được sử dụng để so sánh hai hoặc nhiều đối tượng, sự vật, tính chất hoặc hành động về một đặc điểm nào đó. Với 150+ bài tập về
Là một trong những chủ điểm ngữ pháp cực khó, thì quá khứ hoàn thành luôn “chiếm lĩnh” vị trí quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh lớp 9. Chính vì vậy, nhiều bạn học sinh vẫn còn gặp khó khăn trong việc nắm
Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà học sinh lớp 4 cần nắm vững. Tuy nhiên, khi làm bài tập, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) là một trong những thì quan trọng khi bắt đầu tiếp cận với ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh. Chúng thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, kỳ thi ở mọi cấp độ và giao tiếp
Trang Jerry
08.07.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!