Although, despite và in spite of đều mang nghĩa “mặc dù”, nhưng lại có cách sử dụng khác nhau. Chính vì vậy, không ít người học thường nhầm lẫn giữa ba cấu trúc này, đặc biệt ở dạng viết lại câu, dẫn đến mất điểm trong các bài kiểm tra và kỳ thi tiếng Anh.
Đừng lo! Trong bài viết này, mình đã tổng hợp bộ bài tập viết lại câu although despite in spite of từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Sau khi luyện tập, bạn sẽ biết cách chuyển đổi linh hoạt giữa các cấu trúc và tránh những lỗi sai thường gặp.
Bài viết bao gồm:
- Nắm vững điểm khác nhau, tư duy chuyển đổi câu cơ bản của although, despite và in spite of.
- Rèn luyện thông qua các bài tập viết lại câu although despite in spite of.
- Làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau hình thành cấu trúc câu although, despite, và in spite of.
- File PDF tải về để tiếp tục ôn luyện.
Bắt đầu cùng mình làm bài tập nhé!
1. Lý thuyết về bài tập viết lại câu although, despite, in spite of
Nhiều bạn học thuộc nghĩa của although, despite và in spite of nhưng vẫn viết sai vì nhầm lẫn công thức. Đừng lo, hãy dành 2 phút xem bảng tổng hợp dưới đây để nắm chắc cách dùng của từng cấu trúc trước khi bắt đầu làm bài tập viết lại câu although despite in spite of nhé!
| Tóm tắt kiến thức |
| 1. Phân biệt cách dùng although, despite và in spite of In spite of và despite có ý nghĩa tương tự như although hoặc even though để thể hiện sự đối lập – mang ý nghĩa ‘’mặc dù’’, ‘’nhưng’’, … trong câu. Sự khác biệt duy nhất là cách chúng được sử dụng; cấu trúc mà chúng được sử dụng. 2. Cấu trúc câu Although, Despite, In spite of Although + chủ ngữ (subject) + động từ (verb) E.g.: – I enjoyed the course, although I would have liked more grammar practice. (Tôi rất thích khóa học này, mặc dù tôi muốn thực hành ngữ pháp nhiều hơn.) – Although we saw each other every day, we didn’t really know each other. (Mặc dù chúng tôi gặp nhau hàng ngày nhưng chúng tôi thực sự không biết nhau.) Despite/ In spite of + N/ V-ing (Gerund)/ What + clause/ how + Adj/ Adv E.g.: – John’s company is doing extremely well despite the recession. (Công ty của John đang hoạt động rất tốt bất chấp suy thoái kinh tế.) – They arrived late in spite of leaving in plenty of time. (Họ đến muộn mặc dù đã xuất phát với rất nhiều thời gian dự phòng.) 3. Chuyển đổi câu từ cấu trúc although/ though sang cấu trúc despite/ in spite of khi chủ ngữ là đại từ + be + tính từ: Để chuyển đổi câu từ cấu trúc although/ though sang cấu trúc despite/ in spite of khi chủ ngữ là đại từ + be + tính từ, bạn có thể làm theo các bước sau: – Xác định phần câu sau “Although/ Though”. Đây thường là một mệnh đề có chủ ngữ, động từ và bổ ngữ (nếu có). – Chuyển đổi mệnh đề thành cụm danh từ hoặc cụm danh động từ. Thường thì bạn sẽ bỏ chủ ngữ và động từ to be, giữ lại tính từ. – Thêm Despite/ In spite of trước cụm danh từ hoặc cụm danh động từ đó. E.g.: Mệnh đề gốc: Although she is tired, she keeps working. (Mặc dù cô ấy mệt mỏi, cô ấy vẫn tiếp tục làm việc.) Câu chuyển đổi: Despite being tired, she keeps working. (Mặc dù rất mệt mỏi, cô ấy vẫn tiếp tục làm việc.) |
Trước khi bắt đầu làm bài tập, hãy xem nhanh hình ảnh tổng hợp kiến thức dưới đây để ghi nhớ công thức và cách phân biệt although, despite và in spite of. Việc nắm chắc lý thuyết sẽ giúp bạn làm bài tập viết lại câu although despite in spite of nhanh và chính xác hơn.

Xem thêm:
- Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Bài tập viết lại câu thì hiện tại đơn
- Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành
2. Bài tập viết lại câu although despite in spite of
Sau khi đã ôn tập lý thuyết, hãy cùng kiểm tra khả năng vận dụng của mình thông qua bộ bài tập viết lại câu although despite in spite of dưới đây. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao nhằm giúp bạn làm quen với những dạng chuyển đổi câu thường gặp trong bài kiểm tra và các kỳ thi tiếng Anh.
Các dạng bài tập viết lại câu sẽ bao gồm:
- Sử dụng các liên từ despite, although, in spite of để viết các câu mới thể hiện các sắc thái khác nhau của câu.
- Sử dụng (các) liên từ được cho trong ngoặc để ghép hai câu trở thành một câu hoàn chỉnh.
- Viết lại câu sử dụng các liên từ despite, in spite of, although mà không làm thay đổi nghĩa của câu.
- Sử dụng liên từ although và nối câu trong chiếc hộp để viết nên các câu hoàn chỉnh.
Nếu bạn đã nằm lòng hình ảnh tổng hợp kiến thức ở trên, nào cùng bắt đầu thôi!
Exercise 1: Rewrite these sentences using the different expressions above
(Bài tập 1: Sử dụng các liên từ trong ngoặc để viết các câu mới thể hiện các sắc thái khác nhau. Lưu ý: though = although)

1. Although he works hard, he never makes any money. (despite)
=> ………………………………………………………………….
2. Despite its monopoly, the company was losing money. (although)
=> ………………………………………………………………….
3. Though it’s forbidden, people still smoke marijuana. (in spite of)
=> ………………………………………………………………….
4. I never go out, despite getting a lot of invitations. (though)
=> ………………………………………………………………….
5. Although we have tested it, we can’t be sure the product is safe. (despite)
=> ………………………………………………………………….
6. Although he loves her, she doesn’t want to get married. (in spite of)
=> ………………………………………………………………….
(Sometimes we must use pronouns me, him, her, them , etc. to make the phrase clear).
=> ………………………………………………………………….
7. Despite his lack of talent, everyone thinks he is wonderful. (though)
=> ………………………………………………………………….
8. Though he has many problems, Bob is always smiling. (despite)
=> ………………………………………………………………….
9. Despite us drinking all that beer, we didn’t get drunk. (although)
=> ………………………………………………………………….
10. Although Max helps Julie, she doesn’t appreciate him. (in spite of)
=> ………………………………………………………………….
Các bài tập ngữ pháp như thì, câu bị động hay câu điều kiện thường xuyên xuất hiện trong đề thi KET, PET và IELTS Junior. Nếu bạn đang học cấp 2, hãy tham khảo chương trình luyện thi tiếng Anh THCS tại Vietop.
Exercise 2: Make one sentence from two. Use the word(s) in brackets in your sentences
(Bài tập 2: Sử dụng (các) liên từ được cho trong ngoặc để ghép hai câu bên dưới trở thành một câu hoàn chỉnh)
1. I couldn’t sleep. I was very tired. (despite)
=> ……………………………………………………………….
2. They have very little money. They are happy. (in spite of)
=> ……………………………………………………………….
3. My foot was injured. I managed to walk home. (although)
=> ……………………………………………………………….
4. I enjoyed the film. The story was silly. (in spite of)
=> ……………………………………………………………….
5. We live in the same street. We hardly ever see each other. (despite)
=> ……………………………………………………………….
6. I got very wet in the rain. I was only out for five minutes. (even though)
=> ……………………………………………………………….
Exercise 3: Rewrite sentences using despite, in spite of and although without changing its meaning
(Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng các liên từ despite, in spite of, although mà không làm thay đổi nghĩa của câu)

E.g.: Although he was injured, he managed to finish the race.
=> In spite of his injuries, he managed to finish the race.
=> Despite the fact that he was injured, he managed to finish the race.
1. In spite of the terrible weather, the mountaineers still went on with their climb.
=> Although ………………………….., they still went on with their climb.
2. Despite his years, he can still manage to climb the hill.
=> Although he is getting older, ………………………….. to climb the hill.
3. Although he had a cold, he went on working.
=> In spite of ………………………….., he went on working.
4. Although both his legs were broken in the accident, he managed to get out of the car
before it exploded.
=> Despite his ………………………….. to get out of the car before it exploded.
5. Although he had a good salary, he was unhappy with his job.
=> In spite of the fact that ………………………….. he was unhappy with his job.
6. Despite his terrible toothache, Harry refused to go to the dentist.
=> Although ………………………….. Harry refused to go to the dentist.
7. In spite of her lack of height, she is still an excellent volleyball player. (short)
=> Although ………………………….. she is still an excellent volleyball player.
8. In spite of his humble background, Professor Thomas became an expert in his field. (family)
=> Despite ………………………….. Professor Thomas is an expert in his field.
9. Despite starting out late, we arrived on time. (start)
=> In spite of the fact ………………………….. we reached our destination on time.
10. Despite the threat of a bus strike, they decided to go to work as usual. (went)
=> In spite of ………………………….. as usual.
Exercise 4: Complete the sentences. Use although + a sentence from the box
(Bài tập 4: Sử dụng liên từ Although và một câu trong chiếc hộp dưới đây để hoàn thành các câu được cho)
| I didn’t speak the language well he has a very important job I had never seen her before we don’t like them very much it was quite cold the heating was on I’d met her twice before we’ve known each other a long time |
E.g.: Although he has a very important job, he isn’t particularly well-paid.
- 1. ………………………….., I recognised her from a photograph.
- 2. She wasn’t wearing a coat …………………………..
- 3. We thought we’d better invite them to the party …………………………..
- 4. ………………………….. I managed to make myself understood.
- 5. ………………………….. , the room wasn’t warm
- 6. I didn’t recognise her …………………………..
- 7. We’re not very good friends …………………………..
Exercise 5: Choose from Despite/ In spite of/ although/ even though/ though/ despite the fact that. (more than one correct answer is possible)
(Bài tập 5: Chọn các liên từ mang nghĩa phù hợp với câu. Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, có nhiều hơn một liên từ sử dụng được trong câu)
- 1. (Despite/ Though/ In spite of/ Although/ Even though/ Despite the fact) the bad weather, we went on a school picnic.
- 2. (Despite/ Though/ In spite of/ Although/ Even though/ Despite the fact) his illness, Benny went to school because he had an important exam.
- 3. (Despite/ Though/ In spite of/ Although/ Even though/ Despite the fact) she was very busy, my mother cooked a great meal for us.
- 4. I studied hard for my English test. I still got a low grade (despite/ though/ in spite of/ although/ even though/ despite the fact that).
- 5. My mother is never pleased with my grades (despite/ though/ in spite of/ although/ even though/ despite the fact that) that I get nothing less than a ‘B’.
- 6. I have so many cavities (despite/ though/ in spite of/ although/ even though/ despite the fact that) I brush my teeth regularly.
- 7. (Despite/ Though/ In spite of/ Although/ Even though/ Despite the fact that) the heavy fog, we managed to get to the meeting on time.
- 8. (Despite/ Though/ In spite of/ Although/ Even though/ Despite the fact) we played well, we couldn’t win the game.
- 9. The elevator was out of order so I had to use the stairs(despite/ though/ in spite of/ although/ even though/ despite the fact that) being exhausted.
- 10. She still loves her husband (despite/ though/ in spite of/ although/ even though/ despite the fact that) that they broke up.
Exercise 6: Rewrite the sentence without changing its meaning. Use in spite of/ although/ despite/ even though
(Bài tập 6: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

1. Although his friend was sick, she still went to work yesterday. (Despite)
=> ……………………………………………………………….
2. In spite of the dirty room, Salim didn’t clean it. (Although)
=> ……………………………………………………………….
3. Despite her unkind behaviour, we still love her. (Although)
=> ……………………………………………………………….
4. Although there was a traffic jam, they went to the post office. (In spite of)
=> ……………………………………………………………….
5. Despite the fact that Tony studied very hard, he failed this test. (Although)
=> ……………………………………………………………….
Xem thêm:
- Bài tập viết lại câu bị động
- Bài tập về cấu trúc it was not until
- Bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn
- Bài tập because và because of though và although
3. Download trọn bộ bài tập viết lại câu although despite in spite of
Sau đây là đường link để sở hữu trọn bộ bài tập viết lại câu although, despite, in spite of gồm với đa dạng nội dung để bạn không chán mà còn cảm thấy phấn khích khi giải đề! Hãy tải về để ôn luyện theo phương pháp ôn tập ngắt quãng (Space repetition) để tăng hiệu quả nhé!
4. Lời kết
Hy vọng bộ bài tập viết lại câu although despite in spite of trên đã giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng ba cấu trúc này. Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ:
- Although đi với mệnh đề (S + V).
- Despite/In spite of đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
- Không dùng despite/in spite of trực tiếp với một mệnh đề hoàn chỉnh.
- Nếu mệnh đề không có động từ to be, hãy chuyển động từ chính thành dạng danh động từ.
- Luôn xác định đúng cấu trúc trước khi viết lại câu để tránh mất điểm.
Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận bên dưới để đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ bạn nhé. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích khác tại chuyên mục IELTS Grammar để củng cố ngữ pháp toàn diện. Chúc bạn học tốt!
Tài liệu tham khảo:
In spite of and despite | Cambridge: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/in-spite-of-and-despite – Truy cập ngày 05-06-2024
