Mặc dù câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/ No là một trong những chủ điểm ngữ pháp khá quen thuộc, nhưng không ít người học vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi từ câu hỏi trực tiếp sang câu gián tiếp. Các lỗi như quên đổi thì, dùng sai từ nối if/whether hay giữ nguyên trật tự câu hỏi là những lỗi rất dễ gặp trong quá trình làm bài.
Để giúp bạn nắm chắc kiến thức và tự tin hơn khi gặp dạng bài này trong các bài kiểm tra hoặc kỳ thi tiếng Anh, mình đã tổng hợp bộ bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/ No từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng:
- Ôn tập nhanh lý thuyết về câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/ No.
- Làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
- Luyện tập với hơn 55 bài tập có đáp án chi tiết.
- Tải về trọn bộ tài liệu để ôn tập và thực hành dễ dàng hơn.
Cùng mình bắt đầu luyện tập ngay nhé!
1. Tổng quan về câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no
Trước hết, chúng ta sẽ nhắc lần nữa về câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no trong tiếng Anh.
| Tóm tắt kiến thức |
| 1. Định nghĩa: Câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no là cách chúng ta tường thuật lại một câu hỏi của người khác, trong đó câu trả lời sẽ là yes hoặc no. 2. Cấu trúc chung: S + động từ tường thuật (+ O) + if/ whether + mệnh đề. E.g.: She asked me if/ whether I was a student. (Cô ấy hỏi tôi có phải là sinh viên không.) 3. Các bước chuyển đổi từ câu hỏi yes/ no trực tiếp sang tường thuật: Bước 1: Chọn động từ tường thuật dạng câu hỏi như ask, wonder, want to know, inquire, … Bước 2: Đảo ngược chủ ngữ và động từ trong mệnh đề tường thuật, lùi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật. Bước 3: Thay đổi các từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp với ngữ cảnh. E.g.: “Do you like reading books?” He asked me. (“Bạn có thích đọc sách không?” Anh ấy hỏi tôi.) He asked me if/ whether I liked reading books. (Anh ấy hỏi tôi có thích đọc sách không.) => Giải thích: Câu đề cho là một câu trực tiếp. Áp dụng các bước trên để chuyển thành câu tường thuật, ta sẽ có được đáp án như trên. 4. Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn trong câu tường thuật: Thường phải được thay đổi cho phù hợp với ngữ cảnh mới. – Trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ thường lùi về một mốc thời gian trước đó. E.g.: yesterday → the day before, last week → the previous week. – Trạng từ chỉ thời gian ở hiện tại thường được thay bằng các cụm từ mang tính khái quát hơn như that day, then, at that time. – Trạng từ chỉ thời gian trong tương lai thường đổi thành the following day, the next day,… – Trạng từ chỉ nơi chốn và từ chỉ định cũng có thể thay đổi tùy theo vị trí hoặc ngữ cảnh của người tường thuật. E.g.: here → there, this → that. * Lưu ý: – Không phải tất cả các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn đều phải thay đổi. Một số trạng từ có ý nghĩa chung chung như always, never, … có thể giữ nguyên. – Việc thay đổi trạng từ phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể của câu. |
Mời bạn cùng xem qua phần hình ảnh tóm tắt câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no ở dưới:

Luyện tập thêm các dạng bài tập:
- Bài tập câu tường thuật
- Bài tập câu tường thuật đặc biệt
- Bài tập chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp
- Tổng hợp 50+ bài tập câu tường thuật lớp 8 có đáp án chi tiết
2. Bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no
Sau đây là một số bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no được mình tổng hợp từ nhiều nguồn uy tín, bao gồm:
- Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D.
- Chọn đáp án đúng.
- Đọc các câu và chỉ ra xem chúng đúng hay sai, sửa lại nếu câu sai.
- Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng.
- Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
Exercise 1: Choose the correct answer A, B, C or D
(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D)

1. My mom asked me ………. I liked her homemade apple pie.
- A. when
- B. what
- C. if
- D. do
2. Mrs. Brown wonders ………. doing well at school.
- A. whether her children are
- B. if her children were
- C. whether her children were
- D. her children are if
3. I asked my friend ………. to enter college.
- A. are you planning
- B. is she planning
- C. was she planning
- D. if she was planning
4. The customer service representative asked ………. I had any feedback.
- A. what
- B. why
- C. when
- D. if
5. The receptionist questioned ………. we had a reservation for the hotel.
- A. if
- B. what
- C. when
- D. where
6. I wanted to know ………. return home.
- A. when would Jenny
- B. when will Jenny
- C. when Jenny will
- D. when Jenny would
7. Amy wonders ………. sleeping.
- A. whether her brothers are
- B. if her brothers were
- C. her brothers were
- D. her brothers are if
8. She asked me if I ………. speak French.
- A. could
- B. can
- C. will
- D. was
9. Tom’s dad asked him if he ………..
- A. had seen that new car
- B. saw that new car
- C. has seen that new car
- D. see that new car
10. Mrs. Smith wanted to know ………. I had finished my homework.
- A. when
- B. what
- C. if
- D. why
Exercise 2: Choose the correct answer
(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)
- He asked/ asks if I was coming to the party.
- Linda wanted to know whether the kids had finished/ finished their homework before dinner.
- They inquired whether he could/ can help them.
- He asked if she liked/ likes the new restaurant.
- She wondered if it was going to rain tomorrow/ the next day.
- They wanted to know if I had read/ read the book.
- He asked whether she would/ will join the team.
- She inquired/ inquires if they were ready for the exam.
- He wanted to know if I would attend/ attended the meeting.
- They asked if Amanda had/ has heard the news.
Exercise 3: Find and correct the mistakes in these sentences.
(Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi trong các câu sau)

- The manager said if they had any questions about the new project.
- The receptionist inquired if they would be staying for the whole week.
- He wondered if the library opens on Sundays.
- The police officer questioned if they had been at the scene of the crime.
- She asked if he could help her with this assignment.
- The doctor asked if they had experiencing any side effects.
- The salesperson inquired, “Would you like to try on this jacket?”
- The teacher questioned if they had studied for the test.
- The interviewer asked what their greatest weakness was.
- She wanted to know if he enjoy the concert.
Exercise 4: Unscramble the words to form correct sentences
(Bài tập 4: Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng)
1. if/ swim./ she/ could/ asked/ He
=> …………………………………………..………
2. liked/ if/ wanted/ they/ to/ know/ pizza./ She
=> …………………………………………..………
3. whether/ attended/ the/ he/ inquired/ the day before./ meeting/ had/ They
=> …………………………………………..………
4. that/ wanted/ weekend./ to travel/ she/ if/ asked/ He
=> …………………………………………..………
5. long./ He/ had/ wondered/ if/ there/ lived/ she
=> …………………………………………..………
6. needed/ help./ she/ if/ wanted/ to/ know/ He
=> …………………………………………..………
7. that/ movie/ he/ seen/ if/ had/ asked/ She/ yet.
=> …………………………………………..………
8. was/ whether/ new/ working/ on/ the/ she/ inquired/ project./ They
=> …………………………………………..………
Xem thêm:
- Câu tường thuật đặc biệt: Lý thuyết và Bài tập vận dụng
- Câu tường thuật If trong tiếng Anh: Lý thuyết + Bài tập vận dụng
- 50 bài tập câu tường thuật lớp 9 có đáp án và giải thích chi tiết
- Bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao
Exercise 5: Rewrite the sentences so their meanings stay the same
(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

1. “Are you coming to the party?” Tom asked me.
=> Tom asked me if …………………………………………..
2. The teacher asked me: “Did she finish her homework?”
=> The teacher wondered whether …………………………………………..
3. He asked them if they would be attending the meeting.
=> He asked them “…………………………………………..?”
4. Donald wondered: “Have you ever been to Paris, James?”
=> Donald wondered if …………………………………………..
5. “Can you speak Spanish fluently?” Lilith asked me.
=> Lilith asked me if …………………………………………..
6. Julian asked Maria if she was going to visit her parents the week after.
=> Lilith asked: “Maria, …………………………………………..?”
7. “Have you finished your project yet?” The professor asked us.
=> The professor wondered whether …………………………………………..
8. “Will she be cooking dinner tonight?” Kim asked.
=> Kim asked if she would …………………………………………..
3. Tải về bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no
Các bạn hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải về ngay file PDF tổng hợp 55+ bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no, được chia sẻ hoàn toàn miễn phí. Việc thực hành luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn trở nên quen thuộc với những dạng bài tập và không còn bối rối khi ứng dụng loại câu này vào đời sống.
4. Lời kết
Hy vọng với bài viết trên, mình đã mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích về câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no trong tiếng Anh. Trước khi kết thúc bài viết, mình lưu ý một số điểm sau khi các bạn thực hành làm bài tập dạng này:
- Hiểu rõ cấu trúc câu của động từ tường thuật dạng câu hỏi: Đảo ngược chủ ngữ và động từ trong mệnh đề chính.
- Động từ trong mệnh đề chính thường lùi thì so với câu trực tiếp.
- Động từ tường thuật thường là ask, wonder, want to know, inquire, …
- Có một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý, ví dụ như câu mệnh lệnh, câu đề nghị.
- Cần luyện tập đều đặn để nắm vững kiến thức.
Khi làm bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no, bạn hãy để lại bình luận dưới đây nếu còn bất kỳ thắc mắc nào để được đội ngũ học thuật tại Vietop English hỗ trợ giải đáp nhanh chóng nhất. Hẹn các bạn ở những bài viết sau!
Tài liệu tham khảo:
- Direct speech and reported speech: https://stlcc.edu/student-support/academic-success-and-tutoring/writing-center/writing-resources/reported-speech-and-direct-speech – Truy cập ngày 31-07-2024
- Oxford Learner’s Dictionaries: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/topic/ – Truy cập ngày 31-07-2024
- Cambridge Dictionary: https://dictionary.cambridge.org/ – Truy cập ngày 31-07-2024
