Câu bị động thì tương lai đơn là một trong những chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong bài kiểm tra và các dạng bài viết lại câu. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa cấu trúc câu chủ động và câu bị động hoặc quên cách chia động từ trong thì tương lai đơn.
Mình trước đây cũng từng mất khá nhiều thời gian mới có thể nhớ được công thức và áp dụng chính xác khi làm bài tập. Vì vậy, trong bài viết này mình đã tổng hợp lại những kiến thức và dạng bài quan trọng giúp bạn ôn tập dễ dàng hơn.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng:
Ôn nhanh công thức câu bị động thì tương lai đơn.
Hiểu cách dùng của cấu trúc trong từng trường hợp.
Luyện tập với các dạng bài tập thường gặp.
Ghi nhớ những lỗi sai phổ biến để tránh mất điểm.
Cùng bắt đầu ôn tập ngay nhé!
1. Ôn tập lý thuyết và cấu trúc bị động của thì tương lai đơn
Trước khi bắt đầu làm bài tập câu bị động thì tương lai đơn, hãy cùng mình ôn nhanh lại các kiến thức quan trọng nhé! Đây là phần ngữ pháp thường xuất hiện trong các dạng bài viết lại câu, chia động từ và trắc nghiệm trong tiếng Anh. Nếu nắm chắc công thức và cách dùng, bạn sẽ làm bài dễ dàng và hạn chế được nhiều lỗi sai không đáng có.
Dưới đây là bảng tổng hợp kiến thức quan trọng về câu bị động thì tương lai đơn:
Tóm tắt kiến thức
1. Định nghĩa câu bị động (passive voice): Câu bị động (Passive Voice) là câu được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động, chứ không phải chủ thể thực hiện hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì trong câu chủ động. 2. Cấu trúc: Cấu trúc bị động của Thì tương lai đơn (Future Simple Passive) như sau: Câu chủ động: (+) Thể khẳng định: S + will + V + O (-) Thể phủ định: S + won’t/ will not + V + O (?) Thể nghi vấn: Will + S + V + O? Câu bị động: (+)Thể khẳng định: S + will + be + V3/ed + (by O) (-) Thể phủ định: S + won’t/ will not + be + V3/ed + (by O) (?) Thể nghi vấn:Will + S + be + V3/ed + (by O)? Chú ý: will = ‘ll (trừ câu trả lời Yes) và will not = won’t E.g.: I will send this letter tomorrow. (Tôi sẽ gửi bức thư này vào ngày mai.) ⇒ This letter will be sent tomorrow. Jane won’t buy a new computer. (Jane sẽ mua không một máy tính mới.) ⇒ A new computer won’t be bought by Jane. Will you keep this cat? (Bạn sẽ giữ con mèo này chứ?) ⇒ Will this cat be kept? 3. Dấu hiệu nhận biết: tomorrow, next week, next month, soon, in the future, by + thời gian tương lai,… 4. Lưu ý quan trọng: Sau will be luôn dùng động từ ở dạng V3/ed. Không dùng động từ nguyên mẫu hoặc V-ing trong cấu trúc này.
Để giúp bạn dễ ghi nhớ hơn, mình đã tổng hợp lại toàn bộ kiến thức quan trọng về câu bị động thì tương lai đơn trong hình ảnh bên dưới. Bạn có thể xem nhanh công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết trước khi bắt đầu làm bài tập nhé!
Để giúp bạn ghi nhớ công thức và sử dụng câu bị động thì tương lai đơn chính xác hơn, mình đã tổng hợp nhiều dạng bài tập thường gặp trong bài kiểm tra và đề thi tiếng Anh. Các bài tập dưới đây sẽ giúp bạn luyện kỹ năng viết lại câu và chuyển đổi cấu trúc bị động dễ dàng hơn.
Các dạng bài tập có trong bài gồm:
Rewrite the sentences in passive voice (Viết lại câu ở dạng bị động).
Rewrite the sentences and questions in the Future Simple Passive (Viết lại câu và câu hỏi ở thì tương lai đơn bị động).
Rewrite the sentences using Future Simple Passive (Viết lại câu sử dụng thì tương lai đơn bị động).
Rewrite passive sentences in Future Simple (Viết lại câu bị động ở thì tương lai đơn).
Write passive sentences in Future Simple (Viết câu bị động ở thì tương lai đơn).
Trong quá trình làm bài, bạn hãy chú ý sử dụng đúng cấu trúc will be + V3/ed để tránh nhầm lẫn khi chuyển sang câu bị động nhé!
Exercise 1: Rewrite the sentences in passive voice
=> Giải thích: Câu gốc ở thì tương lai đơn với cấu trúc “will + động từ nguyên mẫu” (will buy). Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “new shoes” được đưa lên làm chủ ngữ, sau đó dùng cấu trúc bị động “will be + V3/ed”. Động từ “buy” chuyển sang V3 là “bought”. Vì vậy, câu đúng là “New shoes will be bought by Anna”.
It will be installed by her boyfriend.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Tân ngữ “it” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ. Động từ “install” chuyển sang V3 là “installed”. Vì vậy, câu đúng là “It will be installed by her boyfriend”.
The museum will be visited by millions of people.
=> Giải thích: Câu gốc dùng thì tương lai đơn với “will visit”. Khi đổi sang bị động, tân ngữ “the museum” lên làm chủ ngữ và động từ đổi thành “will be visited”. Động từ “visit” ở dạng V3 là “visited”. Vì vậy, câu đúng là “The museum will be visited by millions of people”.
The contract will be signed by our boss.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Tân ngữ “the contract” được đưa lên đầu câu. Động từ “sign” chuyển sang V3 là “signed”. Vì vậy, câu đúng là “The contract will be signed by our boss”.
=> Giải thích: Câu gốc ở dạng phủ định “will not do”. Khi chuyển sang bị động, ta giữ “will not”, thêm “be” và dùng V3 của động từ. Động từ “do” chuyển sang V3 là “done”. Vì vậy, câu đúng là “It will not be done by you”.
The new film will not be shown by them.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn nên cấu trúc bị động sẽ là “will not be + V3/ed”. Tân ngữ “the new film” được đưa lên làm chủ ngữ. Động từ “show” chuyển sang V3 là “shown”. Vì vậy, câu đúng là “The new film will not be shown by them”.
Sue will not be seen by him.
=> Giải thích: Câu này dùng “won’t see” là dạng viết tắt của “will not see”. Khi đổi sang bị động, ta dùng “will not be + V3/ed”. Động từ “see” chuyển sang V3 là “seen”. Vì vậy, câu đúng là “Sue will not be seen by him”.
=> Giải thích: Câu gốc ở dạng phủ định với “will not ask”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “will not be + V3/ed”. Động từ “ask” chuyển sang V3 là “asked”. Vì vậy, câu đúng là “He will not be asked by them”.
Will a new worker be employed by the company?
=> Giải thích: Đây là câu nghi vấn ở thì tương lai đơn với cấu trúc “Will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu”. Khi chuyển sang bị động, ta giữ “Will”, đưa tân ngữ “a new worker” lên đầu câu và dùng cấu trúc “be + V3/ed”. Động từ “employ” chuyển sang V3 là “employed”. Vì vậy, câu đúng là “Will a new worker be employed by the company?”
Will the shower be repaired by the plumber?
=> Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì tương lai đơn nên khi đổi sang bị động, ta dùng cấu trúc “Will + chủ ngữ + be + V3/ed”. Tân ngữ “the shower” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ. Động từ “repair” chuyển sang V3 là “repaired”. Vì vậy, câu đúng là “Will the shower be repaired by the plumber?”
Exercise 2: Rewrite the sentences and questions in the Future Simple Passive
(Bài 2: Viết lại câu và câu hỏi ở thì tương lai đơn bị động)
Henry will drive Charlie home.
We will not send the tickets.
The bus driver will take the tourists to the hotel.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với cấu trúc chủ động “will + động từ nguyên mẫu” (will drive). Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “Charlie” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ, sau đó dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “drive” chuyển thành quá khứ phân từ “driven”. Vì vậy, “will be driven” là dạng đúng của câu bị động.
The tickets will not be sent.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn với cấu trúc “will not send”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “will not be + V3/ed”. Động từ “send” chuyển thành “sent”. Vì vậy, “will not be sent” là phương án chính xác.
The tourists will be taken to the hotel.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn chủ động với động từ “take”. Khi đổi sang bị động, “the tourists” được đưa lên làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “take” chuyển thành quá khứ phân từ “taken”. Vì vậy, “will be taken” là đáp án đúng.
Will the meeting be cancelled by Oliver?
=> Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì tương lai đơn với cấu trúc “Will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “Will + chủ ngữ + be + V3/ed”. Động từ “cancel” đổi thành “cancelled”. Vì vậy, “Will the meeting be cancelled” là cách viết đúng của câu bị động.
The questions will be answered later.
=> Giải thích: Câu này dùng thì tương lai đơn với động từ “answer”. Khi đổi sang bị động, “the questions” được đưa lên đầu câu và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “answer” chuyển thành “answered”. Vì vậy, “will be answered” là đáp án chính xác.
Invitation cards will not be printed by Ella.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “will not be + V3/ed”. Động từ “print” chuyển thành “printed”. Vì vậy, “will not be printed” là phương án đúng.
Frisbee will be played in the park.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với động từ “play”. Khi chuyển sang bị động, “Frisbee” được đưa lên đầu câu và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “play” chuyển thành “played”. Vì vậy, “will be played” là đáp án đúng.
Will the conference be opened?
=> Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì tương lai đơn với động từ “open”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng cấu trúc “Will + chủ ngữ + be + V3/ed”. Động từ “open” chuyển thành “opened”. Vì vậy, “Will the conference be opened” là cách viết đúng.
The hospital will not be closed.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn. Khi chuyển sang bị động, dùng cấu trúc “will not be + V3/ed”. Động từ “close” chuyển thành “closed”. Vì vậy, “will not be closed” là đáp án chính xác.
The patient will be examined by the doctor.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với động từ “examine”. Khi đổi sang bị động, “the patient” được đưa lên làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “examine” chuyển thành “examined”. Vì vậy, “will be examined” là phương án đúng.
Exercise 3: Rewrite the sentences using future simple passive
(Bài 3: Viết lại câu sử dụng thì tương lai đơn bị động)
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với cấu trúc chủ động “will fix”. Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “the roof” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “fix” chuyển thành “fixed”. Vì vậy, “will be fixed” là phương án chính xác.
A restaurant will be opened next year.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “open”. Khi đổi sang bị động, “a restaurant” được đưa lên đầu câu và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “open” chuyển thành “opened”. Vì vậy, “will be opened” là đáp án đúng.
The grass will be cut on the weekends.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “cut”. Khi chuyển sang bị động, “the grass” trở thành chủ ngữ của câu và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “cut” có dạng quá khứ phân từ vẫn là “cut”. Vì vậy, “will be cut” là cách dùng chính xác.
Our package will be delivered on Monday by the postman.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “deliver”. Khi đổi sang bị động, “our package” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “deliver” chuyển thành “delivered”. Vì vậy, “will be delivered” là đáp án đúng.
Two hundred people will be invited to our wedding.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với động từ “invite”. Khi chuyển sang bị động, “two hundred people” được đưa lên đầu câu và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “invite” chuyển thành “invited”. Vì vậy, “will be invited” là phương án chính xác.
All your expenses will be covered by James.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “cover”. Khi chuyển sang bị động, “all your expenses” được đưa lên làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “cover” chuyển thành “covered”. Vì vậy, “will be covered” là đáp án đúng.
These flowers will be sent to Emma.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “send”. Khi đổi sang bị động, “these flowers” trở thành chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “send” chuyển thành “sent”. Vì vậy, “will be sent” là phương án chính xác.
The room will be cleaned in the evening by the children.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “clean”. Khi chuyển sang bị động, “the room” được đưa lên đầu câu và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “clean” chuyển thành “cleaned”. Vì vậy, “will be cleaned” là đáp án đúng.
A bigger office will be rented by our company.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “rent”. Khi đổi sang bị động, “a bigger office” được đưa lên làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “rent” chuyển thành “rented”. Vì vậy, “will be rented” là phương án chính xác.
Your letter will be kept (by me).
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “keep”. Khi chuyển sang bị động, “your letter” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “keep” chuyển thành “kept”. Vì vậy, “will be kept” là đáp án đúng.
=> Giải thích: Câu này ở thì tương lai đơn với chủ ngữ không xác định là “somebody”. Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “the windows” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “clean” chuyển thành “cleaned”. Vì vậy, “will be cleaned” là đáp án đúng.
You will be met at the airport.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “meet”. Khi đổi sang bị động, “you” được đưa lên làm chủ ngữ và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “meet” chuyển thành “met”. Vì vậy, “will be met” là phương án chính xác.
Your application will be processed.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “process”. Khi chuyển sang bị động, “your application” trở thành chủ ngữ của câu và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “process” chuyển thành “processed”. Vì vậy, “will be processed” là đáp án đúng.
Your glasses will be found.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “find”. Khi đổi sang bị động, “your glasses” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “find” chuyển thành “found”. Vì vậy, “will be found” là phương án chính xác.
Food will be brought.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “bring”. Khi chuyển sang bị động, “food” được đưa lên làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “bring” chuyển thành “brought”. Vì vậy, “will be brought” là đáp án đúng.
You will be helped.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “help”. Khi đổi sang bị động, “you” trở thành chủ ngữ của câu và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “help” chuyển thành “helped”. Vì vậy, “will be helped” là phương án chính xác.
That bicycle will be stolen.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “steal”. Khi chuyển sang bị động, “that bicycle” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “steal” chuyển thành “stolen”. Vì vậy, “will be stolen” là đáp án đúng.
Your order will be taken.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “take”. Khi đổi sang bị động, “your order” trở thành chủ ngữ của câu và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “take” chuyển thành “taken”. Vì vậy, “will be taken” là phương án chính xác.
A new book will be written.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn với động từ “write”. Khi chuyển sang bị động, “a new book” được đưa lên đầu câu làm chủ ngữ và dùng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “write” chuyển thành “written”. Vì vậy, “will be written” là đáp án đúng.
A stadium will be built.
=> Giải thích: Đây là câu ở thì tương lai đơn với động từ “build”. Khi đổi sang bị động, “a stadium” trở thành chủ ngữ của câu và sử dụng cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “build” chuyển thành “built”. Vì vậy, “will be built” là phương án chính xác.
Exercise 5: Write passive sentences in future simple
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn bị động với cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “visit” chuyển sang quá khứ phân từ là “visited”. Vì vậy, “will be visited” là cách dùng chính xác để diễn tả hành động sẽ được thực hiện trong tương lai.
The windows will be cleaned.
=> Giải thích: Đây là câu bị động ở thì tương lai đơn. Sau “will be”, động từ cần chia ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed). Động từ “clean” chuyển thành “cleaned”. Vì vậy, “will be cleaned” là đáp án đúng.
The message will be read.
=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc bị động ở thì tương lai đơn “will be + V3/ed”. Động từ “read” có dạng quá khứ phân từ vẫn là “read”. Vì vậy, “will be read” là phương án chính xác.
The thief will be arrested.
=> Giải thích: Đây là câu bị động ở thì tương lai đơn với động từ “arrest”. Sau “will be”, động từ được chia ở dạng quá khứ phân từ là “arrested”. Vì vậy, “will be arrested” là đáp án đúng.
The photo will be taken.
=> Giải thích: Câu này sử dụng thì tương lai đơn bị động với cấu trúc “will be + V3/ed”. Động từ “take” chuyển thành quá khứ phân từ “taken”. Vì vậy, “will be taken” là phương án chính xác.
These songs will be sung.
=> Giải thích: Đây là câu bị động ở thì tương lai đơn với động từ “sing”. Khi chuyển sang dạng quá khứ phân từ, “sing” trở thành “sung”. Vì vậy, “will be sung” là đáp án đúng.
The sign will not be seen.
=> Giải thích: Câu này ở dạng phủ định của thì tương lai đơn bị động. Cấu trúc được sử dụng là “will not be + V3/ed”. Động từ “see” chuyển thành “seen”. Vì vậy, “will not be seen” là phương án chính xác.
A dictionary will not be used.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn bị động. Sau “will not be”, động từ “use” được chia ở dạng quá khứ phân từ là “used”. Vì vậy, “will not be used” là đáp án đúng.
Credit cards will not be accepted.
=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc phủ định của thì tương lai đơn bị động “will not be + V3/ed”. Động từ “accept” chuyển thành “accepted”. Vì vậy, “will not be accepted” là cách dùng chính xác.
The ring will not be found.
=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì tương lai đơn bị động. Động từ “find” chuyển sang quá khứ phân từ là “found” và đi sau cấu trúc “will not be”. Vì vậy, “will not be found” là đáp án đúng.
3. Download trọn bộ 120+ bài tập câu bị động thì tương lai đơn kèm đáp án
Tải ngay file PDF tổng hợp bài tập thì tương lai đơn bị động từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết hoàn toàn miễn phí. Bộ tài liệu giúp bạn ôn tập ngữ pháp, luyện bài tập và ghi nhớ cấu trúc dễ dàng hơn. Nhấn nút bên dưới để download tài liệu nhé!
Hy vọng bộ bài tập câu bị động thì tương lai đơn trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng của điểm ngữ pháp này trong tiếng Anh. Đây là dạng bài khá phổ biến trong các bài kiểm tra nên bạn cần luyện tập thường xuyên để ghi nhớ công thức và phản xạ làm bài tốt hơn.
Trong quá trình học, bạn hãy chú ý một số lỗi sai thường gặp sau:
Quên dùng be sau will trong câu bị động.
Dùng sai động từ, không chuyển về dạng V3/ed.
Nhầm vị trí giữa chủ ngữ và tân ngữ khi viết lại câu.
Viết thiếu thành phần trong cấu trúc will be + V3/ed.
Đừng quên luyện tập lại các bài tập ít nhất 2 lần và tự kiểm tra lỗi sai của mình thông qua đáp án nhé! Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ nha!
Tài liệu tham khảo:
English Exercises: https://www.english-exercises.org/passive-voice-future-simple/ – Truy cập ngày 20/5/2026
E-grammar: https://www.e-grammar.org/passive-voice-rules/ – Truy cập ngày 20/5/2026
IELTS Vietop
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Việc diễn đạt số lượng của một vật trong tiếng Việt tương đối dễ dàng, nhưng trong tiếng Anh, việc này lại phức tạp hơn nhiều. Nhiều người học tiếng Anh gặp khó khăn trong việc chọn đúng lượng từ để truyền đạt ý định
Bạn có từng phân vân không biết khi nào dùng am, khi nào dùng is hoặc are? Đây là một trong những kiến thức tiếng Anh cơ bản mà ai cũng sẽ thường gặp ngay từ những bài học đầu tiên trong tiếng anh. Tuy
Everyone, anyone, nobody, etc. đều là những từ vựng quen thuộc mà chúng ta gặp hằng ngày, không chỉ lúc học tiếng Anh mà còn ở thực tế khi giao tiếp. Chúng được gọi là những indefinite pronouns (đại từ bất định), có vai trò
Giới từ chỉ vị trí đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, giúp xác định vị trí của một sự vật, con người hoặc địa điểm trong không gian. Nắm vững cách sử dụng giới từ chỉ vị trí sẽ giúp bạn nâng cao
Mặc dù câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/ No là một trong những chủ điểm ngữ pháp khá quen thuộc, nhưng không ít người học vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi từ câu hỏi trực tiếp sang câu gián tiếp. Các lỗi như
Liên từ là một trong những chủ điểm ngữ pháp xuất hiện rất thường xuyên trong các bài kiểm tra và đề thi tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn cách sử dụng các liên từ như because, since, so, but,
Bài tập về cấu trúc it was not until là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản với những người học tiếng Anh, nhưng đây cũng là thử thách khó khiến nhiều người học bối rối vì dễ nhầm lẫn với các cấu
Bài tập giới từ chỉ thời gian là một chủ điểm ngữ pháp khá đơn giản và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bạn vẫn lo lắng và dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng
Ngọc Hương
04.06.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!