Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

Tổng hợp bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ đơn có lời giải

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ đơn là ba trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, xuất hiện nhiều trong các đề thi. Tuy nhiên, nhiều bạn dù đã nắm công thức vẫn thường chia sai động từ hoặc chưa biết cách phân biệt ngữ cảnh sử dụng của từng thì. 

Vì vậy, luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập đa dạng sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và sử dụng ngữ pháp chính xác hơn. Ở bài viết hôm nay, Vietop English sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và làm bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn thực hành nhé!

1. Tổng quan về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là thì nền tảng quan trọng nhất trong tiếng Anh. Hãy cùng điểm lại công thức và cách dùng thì ở bên dưới. 

Tóm tắt kiến thức 
1. Khái niệm: Thì hiện tại đơn (present simple) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

2. Công thức: 
– Công thức câu thì hiện tại đơn với động từ to be:
+ Dạng khẳng định: S + am/ is/ are + O.
+ Dạng phủ định: S + am/ is/ are not + O.
+ Dạng nghi vấn: Am/ is/ are + S + O?
+ Câu hỏi Wh-question: Wh- + am/ is/ are (not) + S + O?
– Cấu trúc câu thì hiện tại đơn với động từ thường:
+ Dạng khẳng định: S + V (s/ es) + O.
+ Dạng phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(inf) + O.
+ Dạng nghi vấn: Do/ Does + S + V(inf) + O?
+ Câu hỏi Wh-question: Wh- + do/ does (not) + S + V(inf)…?

3. Cách dùng: 
– Dùng để miêu tả một sự thật hiển nhiên. 
E.g.: The Moon orbits around the Earth. (Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.)
– Diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra lâu dài hoặc gần như vĩnh viễn.
E.g.: She comes from London. (Cô ấy đến từ London.)
– Diễn tả một thói quen hàng ngày.
E.g.: I often go to the cinema on Sundays. (Tôi thường đến rạp phim vào các ngày Chủ Nhật.)
– Diễn tả một lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch đã biết trước.
E.g.: The plane leaves at 8 a.m. (Máy bay rời đi vào lúc 8 giờ sáng.)
– Nói về tương lai, sử dụng sau một số trạng từ như: when, until, as soon as,…
E.g.: I’ll help you until I’m exhausted. (Tôi sẽ giúp bạn cho đến khi tôi kiệt sức.)

4. Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại đơn có thể được nhận biết qua các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: Always/ usually/ generally/ regularly/ often/ frequently/ sometimes/ seldom/ rarely/ never,…

Bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ kiến thức tóm tắt về thì hiện tại đơn tại ảnh bên dưới:

Tổng quan về thì hiện tại đơn
Tổng quan về thì hiện tại đơn

Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra tại Vietop.

2. Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng khi bạn muốn mô tả những gì đang diễn ra xung quanh mình. Hãy cùng Vietop English khám phá cách dùng và cấu trúc cụ thể trong phần tiếp theo.

Tóm tắt kiến thức 
1. Khái niệm: Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Công thức: 
– Dạng khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
– Dạng phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing
– Dạng nghi vấn: Am/ is/ are + S + (not) + V-ing?
– Câu hỏi Wh-question: Wh- + am/ is/ are (not) + S + V-ing?

3. Cách dùng: 
Dùng để miêu tả một sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói.
E.g:I’m working so hard now. (Tôi đang làm việc rất chăm chỉ lúc này.)
Diễn tả một hành động hay sự việc chỉ xảy ra tạm thời.
E.g:He often goes to work by bus, but today he is going to work by bike. (Anh ấy thường đi làm bằng xe buýt, nhưng hôm nay anh ấy đi làm bằng xe đạp.)
Diễn tả một sự thay đổi từ từ.
E.g:The population of China is increasing more and more. (Dân số Trung Quốc ngày càng tăng.)
Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu.
E.g:He’s always going to school late. (Anh ấy luôn đến trường trễ.)
Diễn tả một kế hoạch tương lai đã được xác định.
E.g: I’m going out with my friend this weekend. (Cuối tuần này tôi sẽ đi chơi với bạn bè.)

4. Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại tiếp diễn có thể được nhận biết qua các từ và cụm từ sau: now, right now, at the moment, tomorrow, this week/ month/ year, next week/ month/ year, Look!, Listen! Keep silent!, Watch out!,…

Bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ kiến thức tóm tắt về thì hiện tại tiếp diễn tại ảnh bên dưới:

Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn
Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn

3. Tổng quan về thì quá khứ đơn

Nếu bạn muốn kể lại một câu chuyện hoặc một trải nghiệm đã qua, thì quá khứ đơn sẽ được sử dụng rất nhiều. Đây cũng là một trong những thì cơ bản cần phải nắm vững.

Tóm tắt kiến thức 
1. Khái niệm: Thì quá khứ đơn (simple past) dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong quá khứ, vừa mới kết thúc hoặc kết thúc trong quá khứ.

2. Công thức: 
– Công thức câu thì hiện tại đơn với động từ to be:
+ Dạng khẳng định: S + was/ were + O
+ Dạng phủ định: S + was/ were + not + O
+ Dạng nghi vấn: Was/ were + (not) + S + O?
+ Câu hỏi Wh-question: Wh- + was/ were + S + (not) + O?
– Cấu trúc câu thì hiện tại đơn với động từ thường:
+ Dạng khẳng định: S + V2/ed + O
+ Dạng phủ định: S + didn’t + V(inf) + O
+ Dạng nghi vấn: Did + S + V(inf) + O?
+ Câu hỏi Wh-question: Wh- + did + S + (not) + V(inf)?

3. Cách dùng: 
Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn toàn chấm dứt ở quá khứ, không còn lưu lại một kết quả nào cho đến hiện tại.
E.g: I didn’t go to work 2 days ago. (Tôi đã không đi làm 2 ngày trước)
Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp trong quá khứ.
E.g: Mary got up early, ate breakfast and went to school yesterday. (Hôm qua, Mary dậy sớm, ăn sáng và đến trường.)
Dùng để thể hiện một thói quen trong quá khứ nhưng giờ không còn như vậy nữa.
E.g: When I was a child, I often played with my neighbors. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường chơi với hàng xóm của tôi.)

4. Dấu hiệu nhận biết:
Thì hiện tại tiếp diễn có thể được nhận biết qua các từ và cụm từ sau: Yesterday, the day before, this morning/ afternoon/ evening, last night/ week/ month/ year, time + ago, in the past, in + year in the past,…

Bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ kiến thức tóm tắt về thì quá khứ đơn tại ảnh bên dưới:

Tổng quan về thì quá khứ đơn
Tổng quan về thì quá khứ đơn

Sau khi nắm rõ được kiến thức tổng quan về thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ đơn, các bạn hãy cùng Vietop English áp dụng vào các dạng bài luyện tập thường thấy dưới đây nhé! 

Còn nếu vẫn còn băn khoăn bạn có thể tham khảo thêm cách phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh.

Xem thêm: Bắt đầu hành trình học IELTS online ngay hôm nay!

4. Bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn

Được mình biên soạn từ những nguồn uy tín, các bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn bên dưới sẽ là tài liệu giúp các bạn hiểu rõ hơn về các điểm ngữ pháp này. Đồng thời, các bạn cũng có thể xem qua đáp án chi tiết sau khi làm bài để kiểm tra và sửa lỗi một cách nhanh chóng.

Các dạng bài tập sẽ bao gồm: 

  • Điền vào chỗ trống với thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn
  • Chọn đáp án đúng
  • Viết lại câu với các từ cho sẵn

Exercise 1: Fill in the blank with Present Simple, Present Continuous or Past Simple

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn)

Fill in the blank
Fill in the blank
  1. My mother ………. (cook) breakfast every day.
  2. She ………. (not go) to school last year.
  3. He ………. (not do) his homework at the moment. I ………. (think) he ………. (play) games.
  4. ………. (she/bake) cakes yesterday?
  5. We usually ………. (drink) tea in the afternoon, but now we ………. (have) coffee.
  6. David ………. (see) a big tiger 2 years ago and………. (be) very excited.
  7. Listen! My little sister ………. (sing).
  8. I ………. (like) eating ice-cream so much.
  9. Last week, he ………. (take part in) a basketball competition.
  10. What ………. (she/study) last Monday?
  11. She can’t go out with her friends now because she ………. (help) her family to paint the house.
  12. I often ………. (visit) my grandparents on Sundays.
  13. Yesterday, Peter ………. (do) exercises, ………. (get) dressed and ………. (have) breakfast.
  14. When he ………. (be) small, he often ………. (go) fishing with his grandfather.
  15. Look! A man ………. (swim) in the lake!
  16. Don’t turn on the TV. The children ………. (learn) English.
  17. Yesterday, after he ………. (arrive) home, he ………. (eat) dinner and ……….  (do) homework.
  18. I ………. (look) for a bicycle, but I can’t find anything good.
  19. My brother often ………. (go) to school by bus, but today he ………. (go) to school by bike.
  20. The bus ………. (leave) at 9am.

Đáp ánGiải thích
1. cooksDùng thì hiện tại đơn vì có trạng từ chỉ tần suất “every day”. Chủ ngữ “My mother” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “-s”.
2. didn’t goDùng thì quá khứ đơn vì có dấu hiệu thời gian “last year”. Sau trợ động từ “didn’t”, động từ giữ nguyên mẫu “go”.
3. isn’t doing – think – is playing“At the moment” diễn tả hành động đang xảy ra nên dùng hiện tại tiếp diễn “isn’t doing”. Động từ “think” trong trường hợp nêu quan điểm dùng hiện tại đơn. Hành động “play games” đang diễn ra nên dùng “is playing”.
4. Did she bake“Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng trợ động từ “Did” + động từ nguyên mẫu “bake”.
5. drink – are having“Usually” diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn “drink”. “Now” diễn tả hành động đang diễn ra nên dùng hiện tại tiếp diễn “are having”.
6. saw – was“2 years ago” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “saw” và “was”.
7. is singing“Listen!” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.
8. likeDiễn tả sở thích nên dùng thì hiện tại đơn.
9. took part in“Last week” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “took part in”.
10. did she study“Last Monday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “Did” + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu “study”.
11. is helping“Now” cho thấy hành động đang diễn ra nên dùng hiện tại tiếp diễn.
12. visit“Often” diễn tả thói quen lặp lại nên dùng hiện tại đơn.
13. did – got – had“Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên cả ba động từ đều chia ở quá khứ đơn.
14. was – went“When he was small” diễn tả thời điểm trong quá khứ nên dùng “was” và “went” ở quá khứ đơn.
15. is swimming“Look!” cho thấy hành động đang xảy ra ngay lúc nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.
16. are learningCâu mệnh lệnh “Don’t turn on the TV” cho thấy hành động đang diễn ra nên dùng hiện tại tiếp diễn.
17. arrived – ate – did“Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên các động từ đều chia ở quá khứ đơn.
18. am lookingDiễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn.
19. goes – is going“Often” diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn “goes”. “Today” diễn tả sự việc tạm thời ở hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn “is going”.
20. leavesLịch trình, thời gian biểu cố định thường dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “The bus” là số ít nên động từ thêm “-s”.

Bạn đang ấp ủ dự định chinh phục IELTS? Hãy tham gia bài thi thử IELTS miễn phí của Vietop English để đánh giá trình độ hiện tại và nhận được lộ trình ôn luyện hiệu quả!

Exercise 2: Fill in the blank with Present Simple, Present Continuous or Past Simple

(Bài tập 2: Điền vào chỗ trống với thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn)

1.

A: When ………. (you/arrive)?

B: About 11pm last night.

2.

A: What ………. (she/do)?

B: She’s a teacher.

3.

A: What ………. (you/do) now?

B: I ………. (wash) the dishes.

4.

A: Where ………. (they/spend) last summer?

B: I ………. (not know). I ………. (think) they ………. (be) in Japan.

5.

A: Which of these football teams ………. (you/like)?

B: Vietnam football team

6.

A: Do you want to play volleyball?

B: Not now. I ………. (do) my homework.

7.

A: Wait! Where ………. (you/go)?

B: I ………. (go) to the supermarket to buy some carrots.

8.

A: Can I talk to you?

B: No, you can’t. I ………. (have) a bath.

9.

A: ………. (it/rain)?

B: No, not at the moment.

10.

A: What ………. (he/do) yesterday?

B: Maybe he ………. (watch) TV.

Đáp ánGiải thích
1. did you arrive“Last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên dùng “did” + động từ nguyên mẫu “arrive”.
2. does she doCâu hỏi hỏi nghề nghiệp nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “does”.
3. are you doing – am washing“Now” diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại nên cả hai vế đều dùng thì hiện tại tiếp diễn.
4. did they spend – don’t know – think – were“Last summer” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “did they spend”. “Don’t know” và “think” diễn tả suy nghĩ ở hiện tại nên dùng hiện tại đơn. “Were” dùng ở quá khứ đơn để nói về việc họ đã ở Nhật vào mùa hè năm ngoái.
5. do you likeCâu hỏi về sở thích nên dùng thì hiện tại đơn với trợ động từ “do”.
6. am doing“Not now” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.
7. are you going – am going“Wait!” cho thấy hành động đang diễn ra hoặc sắp xảy ra nên dùng thì hiện tại tiếp diễn cho cả hai chỗ trống.
8. am havingHành động “have a bath” đang diễn ra tại thời điểm nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.
9. Is it raining“At the moment” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn nên dùng “Is it raining”.
10. did he do – watched“Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “did he do”. Động từ “watch” chia ở quá khứ đơn thành “watched”.

Xem thêm:

Exercise 3: Choose the correct answer

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. Look! Eugene (is dancing/dances/danced) with a girl.
  2. Joey said something weird and we all (feel/are feeling/felt) bad.
  3. He (always makes/is always making/always made) some mistakes! It’s so annoying!
  4. Could you be quiet please? The baby (is sleeping/sleep/slept).
  5. She (is listening/listens/listened) to music every night.
  6. When we (are/were/was) small, we (though/think/are thinking) London was in America.
  7. Mary (doesn’t win/isn’t winning/didn’t win) the Piano competition in 2010.
  8. (Do you like/Did you like/Does you like) the book you (borrow/are borrowing/borrowed) yesterday?
  9. I (don’t go/am not going/didn’t go) to the church very often.
  10.  I (lost/lose/am losing) my keys yesterday. It’s terrible!
  11. Simon (washes/is washing/washed) his car at least twice a week.
  12. He (always arrives/is always arriving/always arrived) early at school.
  13. In Japan, the new school year (begins/is beginning/began) in April.
  14. (Do they meet/Are they meeting/Did they meet) their family this weekend?
  15. I (visit/am visiting/visited) Tokyo next month.

Đáp ánGiải thích
1. is dancing“Look!” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
2. feltHành động “said” xảy ra trong quá khứ nên động từ phía sau cũng dùng quá khứ đơn “felt”.
3. is always makingCấu trúc “is always + V-ing” dùng để diễn tả hành động lặp lại gây khó chịu hoặc phàn nàn.
4. is sleeping“Could you be quiet please?” cho thấy em bé đang ngủ ngay lúc nói nên dùng hiện tại tiếp diễn.
5. listens“Every night” diễn tả thói quen lặp lại nên dùng thì hiện tại đơn.
6. were – thought“When we were small” diễn tả thời điểm trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn “were” và “thought”.
7. didn’t win“In 2010” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “didn’t win”.
8. Do you like – borrowedCâu hỏi về cảm nhận hiện tại dùng hiện tại đơn “Do you like”. “Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “borrowed”.
9. don’t go“Very often” diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn.
10. lost“Yesterday” là dấu hiệu của quá khứ đơn nên dùng “lost”.
11. washes“At least twice a week” diễn tả hành động thường xuyên nên dùng hiện tại đơn.
12. always arrives“Always” diễn tả thói quen lặp lại nên dùng hiện tại đơn.
13. beginsSự thật hoặc lịch trình cố định dùng thì hiện tại đơn.
14. Are they meeting“This weekend” diễn tả kế hoạch sắp tới nên dùng hiện tại tiếp diễn.
15. am visiting“Next month” diễn tả dự định trong tương lai gần nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Exercise 4: Rewrite sentences using words given

(Bài tập 4: Viết lại câu với các từ cho sẵn)

  1. Isabella / love / listen to J-pop.
  2. We / go / home / at 10 p.m.
  3. Michelle / not run / very fast.
  4. Last night / I / lose / keys / so / I / call / my roommate.
  5. She / visit / Thailand / three times / last year.
  6. It / not rain / today.
  7. What / you / do / at the moment?
  8. He / play / piano / when / he / be / five / but / he / not like / it.
  9. Who / she / chat / to / now?
  10. Why / they / not seem / so happy?

1. Isabella loves listening to J-pop.  

⇒ Giải thích: Diễn tả sở thích nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “Isabella” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “love” thêm “-s”. Sau “love” thường đi với động từ thêm “-ing” nên dùng “listening”.

2. We go home at 10 p.m.  

⇒ Giải thích: “At 10 p.m.” diễn tả thói quen hoặc lịch trình cố định nên dùng thì hiện tại đơn với động từ “go”.

3. Michelle doesn’t run very fast.  

⇒ Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “Michelle” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “doesn’t” + động từ nguyên mẫu “run”.

4. Last night, I lost my keys, so I called my roommate.  

⇒ Giải thích: “Last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn nên động từ chia ở quá khứ là “lost” và “called”.

5. She visited Thailand three times last year.  

⇒ Giải thích: “Last year” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn nên dùng “visited”.

6. It isn’t raining today.  

⇒ Giải thích: Hành động “rain” đang diễn ra ở hiện tại nên dùng thì hiện tại tiếp diễn “isn’t raining”.

7. What are you doing at the moment?  

⇒ Giải thích: “At the moment” cho thấy hành động đang xảy ra tại thời điểm nói nên dùng hiện tại tiếp diễn “are doing”.

8. He played the piano when he was five, but he didn’t like it.  

⇒ Giải thích: “When he was five” diễn tả thời điểm trong quá khứ nên các động từ được chia ở thì quá khứ đơn là “played”, “was” và “didn’t like”.

9. Who is she chatting to now?  

⇒ Giải thích: “Now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên dùng “is chatting”.

10. Why don’t they seem so happy?  

⇒ Giải thích: Câu hỏi diễn tả trạng thái ở hiện tại nên dùng thì hiện tại đơn với “don’t” + động từ nguyên mẫu “seem”.

Bạn đang muốn chinh phục ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả? Hãy để lại thông tin họ tên và số điện thoại của bạn TẠI ĐÂY để nhận thêm nhiều dạng bài tập về ngữ pháp tiếng Anh khác từ Vietop English.

Xem thêm:

5. Tải bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn

Bạn đang tìm kiếm tài liệu giúp cải thiện kỹ năng ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn? Hãy tải ngay bộ bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn mà mình đã tổng hợp bên dưới. File được chia sẻ hoàn toàn miễn phí, tải về và học thôi!

6. Kết luận

Hy vọng rằng qua bộ bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn trên, các bạn đã củng cố được kiến thức ngữ pháp nền tảng cũng như biết cách nhận diện và phân biệt chính xác từng thì trong từng ngữ cảnh sử dụng. 

Bên cạnh đó, hãy lưu ý một số lỗi dễ nhầm lẫn như: 

  • Quên thêm “-s/-es” với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn, 
  • Dùng sai động từ sau “did/didn’t”
  • Nhầm lẫn giữa hành động đang diễn ra và thói quen thường ngày. 

Đừng quên ôn tập đều đặn và áp dụng các cấu trúc đã học vào cuộc sống hằng ngày để nâng cao kỹ năng của mình nhé. Vietop English chúc các bạn chinh phục môn tiếng Anh thật xuất sắc!

IELTS Vietop

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

1 thought on “Tổng hợp bài tập thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ đơn có lời giải”

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup khoá IELTS hè

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h