Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

60 bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8 thường gặp nhất (có đáp án)

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Theo mình, bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8 là một trong những dạng ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn do học sinh thường gặp khó khăn ở cách chia động từ, cấu trúc câu. Vì vậy, việc nắm vững lý thuyết và luyện tập thường xuyên là rất quan trọng để sử dụng đúng trong học tập và giao tiếp.

Để giúp bạn ôn tập hiệu quả, bài viết đã tổng hợp những nội dung quan trọng như sau:

  • Ôn lại cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
  • Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng phổ biến
  • Các lỗi sai thường gặp
  • Thực hành 60 bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8
  • Đáp án kèm giải thích chi tiết giúp dễ hiểu và ghi nhớ lâu hơn

Cùng bắt đầu luyện tập ngay nha!

1. Tổng quan về thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những kiến thức trọng tâm cần phải ghi nhớ trong thì hiện tại hoàn thành lớp 8 nhé. 

Ôn tập lý thuyết
1. Khái niệm
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
2. Cấu trúc
(+) Khẳng định: 
– S + have/ has + been + … (đối với to be).
– S + have/ has + V3/ed + … (đối với động từ thường).
(-) Phủ định: 
– S + have/ has not + been + …
– S + have/ has not + V3/ed + …
(?) Nghi vấn
– Have/ Has + S + been + … ?
– Have/ Has + S + V3/ed + … ?
– WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + … ?
3. Cách dùng
– Diễn tả một hành động đã xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.
– Đề cập một hành động xảy ra nhiều lần mang tính lặp lại cho đến hiện tại.
– Thể hiện kinh nghiệm, trải nghiệm của một cá nhân.
– Diễn tả một hành động nhưng không rõ thời gian cụ thể làm hành động ấy.
– Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả, hậu quả của hành động ấy còn lưu lại đến hiện tại.
4. Dấu hiệu nhận biết
– Just: Mới.
– Already: Rồi.
– Recently = Lately: Gần đây.
Since + mốc thời gian: Từ khi …
– For + khoảng thời gian: Trong …
​​- Ever: Từng.
– Never … before: Chưa từng … trước đây.
So far = Until now = Up to now = Up to the present: Cho đến bây giờ.
Cấu trúc so sánh nhất: The + Adj-est/ the + most + Adj.

Nếu vẫn còn thắc mắc ở chủ điểm ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành lớp 8, bạn xem hình bên dưới nhé!

Tổng quan về thì hiện tại hoàn thành tiếng anh 8
Tổng quan về thì hiện tại hoàn thành tiếng anh 8

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8

Chỉ học lý thuyết thôi là chưa đủ, để có thể thành thạo thì hiện tại hoàn thành lớp 8, các bạn cần phải thực hành bài tập. Bên dưới, mình đã tổng hợp một số dạng bài tập phổ biến trong bài thi:

  • Viết lại câu sử dụng từ cho sẵn và dùng thì hiện tại khẳng định ở dạng hoàn thành.
  • Biến hiện tại phủ định thành hoàn thành. Dùng động từ trong ngoặc.

Exercise 1: Rewrite sentences using words given and make the positive present perfect

(Bài tập 1: Viết lại câu sử dụng từ cho sẵn và dùng thì hiện tại khẳng định ở dạng hoàn thành)

Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành
Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

1. I/ learn/ English.

=> …………………………………………

2. Mary/ eat/ all the candies.

=> …………………………………………

3. They/ go/ to the supermarket.

=> …………………………………………

4. We/ watch/ this movie.

=> …………………………………………

5. Peter/ live/ in Japan/ for 2 years.

=> …………………………………………

6. I/ know/ Liz/ for 10 years.

=> …………………………………………

7. She/ lost/ her wallet.

=> …………………………………………

8. Everyone/ do/ this.

=> …………………………………………

9. He/ drink/ too much wine.

=> …………………………………………

10. The/ miss/ the flight.

=> …………………………………………

11. The baby/ eat/ too much chocolate.

=> …………………………………………

12. We/ go/ to/ Vietnam.

=> …………………………………………

13. I/ already/ have/ dinner.

=> …………………………………………

14. We/ see/ John/ this week.

=> …………………………………………

15. My mother/ cook/ breakfast/ for me.

=> …………………………………………

16. The policeman/ catch/ the thief.

=> …………………………………………

17. He/ find/ his keys.

=> …………………………………………

18. I/ meet/ my family.

=> …………………………………………

19. He/ play/ basketball/ for 5 years.

=> …………………………………………

20. She/ pass/ the interview.

=> …………………………………………

Khi làm bài tập sắp xếp các từ thành câu với thì hiện tại hoàn thành, ta áp dụng 2 công thức sau:

  • Subject + have/ has + V3/ed + …
  • Subject + have/ has + not + V3/ed + …

Trong đó:

  • Subject: Người hoặc vật thực hiện hành động.
  • Have/ has: Trợ động từ thay đổi tùy theo chủ ngữ. Nếu chủ ngữ he, she, it, danh từ số ít, tên riêng => has/ hasn’t. Nếu chủ ngữ i, we, you, they, danh từ số nhiều => have/ haven’t.
  • Past participle of the verb: Dạng động từ biểu thị một hành động đã hoàn thành (V3/ed).

Ngoài những thành phần trên, câu còn có thể xuất hiện thêm tân ngữ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, …

Vậy ta có đáp án cho bài tập 1 như sau:

  1. I have learnt English.
  2. Mary has eaten all the candies.
  3. They have gone to the supermarket.
  4. We have watched this movie.
  5. Peter has lived in Japan for 2 years.
  6. I have known Liz for 10 years.
  7. She has lost her wallet.
  8. Everyone has done this.
  9. He has drunk too much wine.
  10. They have missed the flight.
  11. The baby has eaten too much chocolate.
  12. We have gone to Vietnam.
  13. I have already had dinner.
  14. We have seen John this week.
  15. My mother has cooked breakfast for me.
  16. The policeman has caught the thief.
  17. He has found his keys.
  18. I have met my family.
  19. He has played basketball for 5 years.
  20. She has passed the interview.

Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra tại Vietop.

Exercise 2: Change the verbs in brackets into negative forms

(Bài tập 2: Chuyển các động từ trong ngoặc thành dạng phủ định) 

Điền vào chỗ trống với từ cho sẵn thì hiện tại hoàn thành

1. She ………. to my city yet. (be)

2. Johnny ………. his homework today. (do)

3. They ………. the essays so far. (write)

4. We ………. Theresa’s help so far. (need)

5. The gardener ………. the grass yet. (cut)

6. My mum ………. yet. She still goes to work even if she is 70. (retire)

7. I ………. many friends and I feel so lonely. (have)

8. We ………. this film yet as far as I know. (see)

9. Mike ………. the door since he left home. (lock)

10. She ………. her dirty clothes. (wash)

11. They ………. the birthday present to him. (give)

12. Matthew and his brother ………. any Marvel Studio’s movies on TV. (watch)

13. He ………. the train ticket yet. (buy)

14. Bill ………. the chair. He’ll do it after he returns. (repair)

15. He ………. any part-time or full-time job to earn his living. (find)

Đề yêu cầu chia các động từ trong ngoặc ở thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành. Như vậy, ta cần phải thêm trợ động từ haven’t hoặc hasn’t vào trước động từ V3/ed.

  • Nếu chủ ngữ he, she, it, danh từ số ít, tên riêng => hasn’t.
  • Nếu chủ ngữ i, we, you, they, danh từ số nhiều => haven’t.
1. hasn’t been2. hasn’t done3. haven’t written4. haven’t needed5. hasn’t cut
6. hasn’t retired7. haven’t had8. haven’t seen9. hasn’t locked10. hasn’t washed
11. haven’t given12. haven’t watched13. hasn’t bought14. hasn’t repaired15. hasn’t found

Exercise 3: Make present perfect questions with the words in brackets

(Bài tập 3: Đặt câu hỏi ở hiện tại hoàn thành với các từ trong ngoặc)

Điền vào chỗ trống thì hiện tại hoàn thành

1. ………. the message I sent you this morning? (you/ receive)

2. Why ………. so tired? (you/ be)

3. ………. the interview test? (Nike/ pass)

4. ………. his old car? (your brother/ fix)

5. ………. their homework yet? (they/ do)

6. How many times ………. this book? (he/ read)

7. ………. any traditional Korean meal? (you/ ever/ eat)

8. ………. her room yet? (Yue/ clean)

9. ………. volleyball since she was small? (she/ play)

10. ………. in this room all day? (he/ be)

11. ………. any vegetable for dinner? (you/ buy)

12. ………. your bedroom? (you/ decorate)

13. How many bikes ……….? (they/ sell)

14. What ……….? (the teacher/ ask)

15. Why ………. several times? (the phone/ ring)

Đáp ánGiải thích
1. Have you receivedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ you dùng trợ động từ have.
– V3/ed của receive là received.
2. have you beenVới động từ to be, cấu trúc câu hỏi là: Have/ Has + S + been +…?
Chủ ngữ you -> trợ động từ have.
3. Has Nike passedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ Nike dùng trợ động từ has.
– V3/ed của pass là passed.
4. Has your brother fixedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ your brother dùng trợ động từ has.
– V3/ed của fix là fixed.
5. Have they doneVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ they dùng trợ động từ have.
– V3/ed của do là done.
6. has he readCâu hỏi Wh- với cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ he dùng trợ động từ has.
– V3/ed của read là read.
7. Have you ever eatenVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ you dùng trợ động từ have.
– V3/ed của eat là eaten.
8. Has Yue cleanedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ Yue dùng trợ động từ has.
– V3/ed của clean là cleaned.
9. Has she playedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ she dùng trợ động từ has.
– V3/ed của play là played.
10. Has he beenVới động từ to be, cấu trúc câu hỏi là: Have/ Has + S + been + …? 
Ở đây:
– Chủ ngữ he sử dụng trợ động từ has
– V3/ed của be là been
11. Have you boughtVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ you dùng trợ động từ have.
– V3/ed của buy là bought.
12. Have you decoratedVới động từ thường, cấu trúc câu hỏi là Have/ Has + S + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ you dùng trợ động từ have.
– V3/ed của decorate là decorated.
13. have they soldCâu hỏi Wh- với cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ they dùng trợ động từ have.
– V3/ed của sell là sold.
14. has the teacher askedCâu hỏi Wh- với cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ the teacher dùng trợ động từ has.
– V3/ed của ask là asked.
15. has the phone rungCâu hỏi Wh- với cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + …?
Ở đây,
– Chủ ngữ the phone dùng trợ động từ has.
– V3/ed của ring là rung.

Exercise 4: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

(Bài 4: Gạch dưới và sửa lỗi sai trong các câu sau. Viết “Đúng” nếu câu đúng)

1. They just missed the plane! 

2. He lived in Korea for a while when he was small.

3. Your finger is bleeding! You have cut your finger! 

4. What did you do since last week?

5. How many subjects has she studied at university?

6. He has been married for 10 years.

7. She has never seen such a fantastic movie before.

8. Mary lived in England since 2012.

9. I missed the bus and then I missed the meeting as well!

 10. She played volleyball since she was a child. She’s pretty good!

Đáp ánGiải thích
1. missed -> have just missed    Just => Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc câu khẳng định: S + have/ has + V3/ed + … (động từ thường).
=> Do đó, câu đang thiếu trợ động từ. Chủ ngữ ở đây là they nên cần dùng have.
2. Đúng
3. Đúng
4. did you do -> have you doneSince + mốc thời gian: Từ khi … => Thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc câu Wh: WH-word + have/ has + S (+ not) + V3/ed + …?Chủ ngữ you ta dùng trợ động từ have.
5. Đúng
6. Đúng
7. Đúng
8. lived -> has livedSince + mốc thời gian: Từ khi … => Thì hiện tại hoàn thành.
Câu đang thiếu trợ động từ. Do chủ ngữ Mary (tên riêng) nên dùng has.
9. Đúng
10. played -> has playedSince + mốc thời gian: Từ khi … => Thì hiện tại hoàn thành.
Câu đang thiếu trợ động từ. Do chủ ngữ she nên dùng has.

Exercise 5: Rewrite the sentence so that the meaning stays the same

(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

1. This is the first time he went abroad.

=> He hasn’t …………………………………………………………………………………………….

2. She started driving 1 month ago.

=> She has ……………………………………………………………………………………………….

3. We began eating when it started to rain.

=> We have ………………………………………………………………………………………………

4. I last had my hair cut when I left her.

=> I haven’t ………………………………………………………………………………………………

5. The last time she kissed me was 5 months ago.

=> She hasn’t …………………………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

=> We haven’t ………………………………………………………………………………………….

7. When did you have it?

=> How long ……………………………………………………………………………………………?

8. This is the first time I had such a delicious meal.

=> I haven’t ………………………………………………………………………………………………

9. I haven’t seen him for 8 days.

=> The last ……………………………………………………………………………………………….

10. I haven’t taken a bath since Monday.

=> It is …………………………………………………………………………………………………….

1. He hasn’t gone abroad before.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “This is the first time” chỉ ra rằng hành động đi ra nước ngoài là lần đầu tiên xảy ra. Khi chuyển sang dạng hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng “hasn’t” để chỉ rằng hành động này chưa từng xảy ra trước đây.

2. She has driven for 1 month.

=> Giải thích: Trong câu gốc, nói về việc bắt đầu lái xe cách đây một tháng. “Started driving” trong câu gốc chỉ việc bắt đầu hành động lái xe trong quá khứ một khoảng thời gian nhất định. Khi chuyển sang dạng hiện tại hoàn thành, ta sử dụng “has driven” để diễn đạt rằng hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Do đó, “She has driven for 1 month.” diễn đạt ý là “Cô ấy đã lái xe trong một tháng.”

3. We have eaten since it started raining.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “began eating” chỉ ra rằng việc bắt đầu ăn diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ và hành động ăn vẫn tiếp tục đến hiện tại. “It started raining” chỉ ra rằng mưa bắt đầu vào một thời điểm trong quá khứ. Khi chuyển sang dạng hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng “have eaten” để diễn đạt rằng hành động ăn đã bắt đầu từ thời điểm mưa bắt đầu và vẫn tiếp tục đến hiện tại. 

4. I haven’t cut my hair since I left her.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “last had” chỉ hành động cuối cùng diễn ra trong quá khứ và từ đó đến bây giờ. Bằng cách sử dụng “haven’t had” chúng ta chỉ rằng hành động cắt tóc không diễn ra kể từ thời điểm đó.

5. She hasn’t kissed me for 5 months.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “The last time” chỉ hành động cuối cùng diễn ra trong quá khứ và từ đó đến bây giờ. Khi sử dụng “hasn’t” chúng ta chỉ rằng hành động hôn không xảy ra kể từ thời điểm đó.

6. We haven’t met (each other) for a long time.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “since we last met” chỉ thời gian kể từ khi hành động gặp nhau cuối cùng diễn ra trong quá khứ. Sử dụng “haven’t” giữ nguyên nghĩa thời gian từ thời điểm đó đến hiện tại.

7. How long have you had it?

=> Giải thích: Trong câu gốc, “When did you have it?” là một câu hỏi về thời điểm cụ thể mà hành động đã xảy ra. Tuy nhiên, câu trả lời yêu cầu biết thời gian kể từ khi hành động bắt đầu đến hiện tại, chứ không chỉ là thời điểm cụ thể hành động đó xảy ra. Do đó, chúng ta chuyển câu hỏi sang “How long have you had it?” để hỏi về thời gian kể từ khi hành động bắt đầu đến hiện tại, phản ánh ý nghĩa của câu hỏi gốc.

8. I haven’t eaten such a delicious meal before.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “I haven’t seen him for 8 days” diễn tả rằng tôi đã không gặp anh ấy trong suốt 8 ngày qua. Khi chuyển sang cấu trúc “The last time…”, ta xác định thời điểm cuối cùng gặp anh ấy là 8 ngày trước, nên dùng “8 days ago”.

9. The last time I saw him was 8 days ago.

=> Giải thích: Trong câu gốc, “I haven’t seen him for 8 days” chỉ rằng kể từ thời điểm cuối cùng tôi gặp anh ấy đã là 8 ngày. Bằng cách sử dụng “The last time” chúng ta diễn đạt ý này một cách rõ ràng.

10. It is since Monday that I last took a bath.

=> Giải thích: Câu gốc diễn tả rằng tôi đã không tắm kể từ thứ Hai đến nay. Khi chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “It is …”, ta nhấn mạnh khoảng thời gian tính từ lần cuối cùng hành động xảy ra, nên sử dụng “I last took a bath” thay vì “I haven’t taken a bath”.

Xem thêm các bài tập khác:

Exercise 6: Choose the correct answer A, B, C, or D

1. My brother ______ English for five years.

  • A. studies
  • B. studied
  • C. has studied
  • D. is studying

2. They ______ to Da Nang several times.

  •  A. have been
  • B. were
  • C. are
  • D. will be

3. Sarah ______ her homework yet.

  • A. doesn’t finish
  • B. hasn’t finished
  • C. didn’t finish
  • D. isn’t finishing

4. ______ you ever visited Ho Chi Minh City?

  • A. Did
  • B. Do
  • C. Have
  • D. Has

5. We ______ this movie before.

  •  A. saw
  • B. see
  • C. have seen
  • D. are seeing

6. Tom ______ breakfast yet because he got up late.

  • A. hasn’t had
  • B. didn’t have
  • C. doesn’t have
  • D. isn’t having

7. My parents ______ married since 2005.

  • A. are
  • B. were
  • C. have been
  • D. will be

8. I ______ my keys, so I can’t open the door.

  • A. lose
  • B. lost
  • C. have lost
  • D. am losing

9. Linda ______ in this school for three years.

  • A. teaches
  • B. taught
  • C. has taught
  • D. is teaching

10. ______ your teacher given you the homework yet?

  • A. Do
  • B. Did
  • C. Has
  • D. Have

Đáp ánGiải thích
1. C“For five years” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành → dùng “has studied”.
2. A“Several times” diễn tả trải nghiệm lặp lại → dùng “have been”.
3. B“Yet” trong câu phủ định → dùng “hasn’t finished”.
4. CCâu hỏi trải nghiệm dùng “Have you ever + V3/ed”.
5. C“Before” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
6. A“Yet” kết hợp với câu phủ định → “hasn’t had”.
7. C“Since 2005” diễn tả khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
8. CHành động mất chìa khóa ảnh hưởng đến hiện tại → dùng hiện tại hoàn thành.
9. C“For three years” → dùng “has taught”.
10. CChủ ngữ “your teacher” là số ít → dùng “Has”.

3. Download trọn bộ bài tập về thì hiện tại hoàn thành lớp 8

Trong quá trình học ngữ pháp, nắm vững kiến thức về thì hiện tại hoàn thành lớp 8 vô cùng quan trọng. Đặc biệt, bạn cần làm thật nhiều bài tập để quen với các dạng đề. Dưới đây, mình đã giúp bạn tổng hợp một file bài tập với đầy đủ các dạng từ cơ bản đến nâng cao. Cùng tải file bài tập và luyện tập ngay nhé.

4. Kết luận

Qua bài viết này, mình đã cung cấp cho bạn trọn bộ kiến thức và bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 8. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn củng cố và phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện nhất.

Bên cạnh đó, mình cũng muốn nhấn mạnh một vài vấn đề khi học đó là: 

  • Nắm chắc cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành lớp 8.
  • Have là trợ động từ đi kèm với chủ ngữ: I, we, you, they, danh từ số nhiều.
  •  Has là trợ động từ đi kèm với chủ ngữ: He, she, it, danh từ số ít, tên riêng.
  • Ghi nhớ dạng V3/ed của các động từ.
  • Làm đầy đủ bài tập trước khi dò đáp án để đảm bảo kiến thức khắc sâu hơn.

Hãy tiếp tục ôn tập và luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng thành thạo thì hiện tại hoàn thành này.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, đừng ngần ngại hãy để lại bình luận để mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English giải đáp mọi vấn đề cho bạn.

Tài liệu tham khảo:

Present perfect exercises: https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-exercises.html – Ngày truy cập 04.05.2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình promotion tháng 04

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h