Ngoài câu chủ động, câu bị động(Passive Voice) cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và “giống người bản xứ” hơn.
Với “100+ bài tập bị động thì hiện tại đơn” mình đã sưu tập được dưới đây, từ những câu hỏi cơ bản đến những dạng bài khó hơn, chắc chắn sẽ là chìa khóa giúp bạn tự tin chinh phục chủ điểm ngữ pháp này.
Trước khi bắt đầu, hãy xem qua những điểm quan trọng trong bài bạn cần nắm:
Nắm được cách dùng một số dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến.
Cùng mình ôn luyện và làm bài tập nào!
1. Ôn tập lý thuyết câu bị động thì hiện tại đơn
Câu bị động thì hiện tại đơn là phần kiến thức ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong các bài thi và giao tiếp hàng ngày. Cùng mình ôn tập kiến thức tổng quan qua bảng sau:
Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: Câu bị động thì hiện tại đơn được dùng khi muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động của hành động, thay vì người thực hiện hành động. Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên, quy trình, quy định hoặc các hành động diễn ra thường xuyên. 2. Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn: (+) Câu khẳng định: S + am/ is/ are + V3/ed + (by O). (-) Câu phủ định: S + am/ is/ are + not + V3/ed + (by O) (?) Câu nghi vấn: Am/ is/ are + S + V3/ed + (by O)? 3. Một số dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến: 3.1. Câu bị động đặc biệt với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”: – Dạng chủ động: S + have + sb + V(inf) + sth. => Dạng bị động: S + have + sth + V3/ed + (by sb). – Dạng chủ động: S + get + sb + to V(inf) + sth. => Dạng bị động: S + get + sth + V3/ed+ (by sb). – Dạng chủ động: S + make + sb + V(inf) + sth. => Dạng bị động: Sth + be made + to V(inf) + (by sb). 3.2. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan: (*) Ai đó chứng kiến người khác làm gì nhưng chỉ thấy một phần của hành động. – Dạng chủ động: S + V (giác quan) + Sb + V_ing. => Dạng bị động: Sb + be + V3/ed (giác quan) + V_ing. (*) Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. – Dạng chủ động: S + V (giác quan) + Sb + V(inf). => Dạng bị động: Sb + be + V3/ed (giác quan) + to V(inf). (*) Các động từ thể hiện giác quan bao gồm: see, hear, watch, look, notice, etc.
Để trực quan và sinh động hơn mình có tổng hợp câu bị động hiện tại đơn ở dạng hình ảnh nhắm giúp bạn dễ dàng ghi nhớ:
Lý thuyết câu bị động thì hiện tại đơn
Tham khảo ngay khóa luyện thi IELTS online tại Vietop English để chung phục giấc mơ du học ngay hôm nay!
2. Bài tập bị động thì hiện tại đơn
Các bài tập bị động thì hiện tại đơn được mình và đội ngũ Vietop English tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:
Viết lại các câu dưới ở dạng bị động thì hiện tại đơn.
Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.
Điền dạng đúng của từ trong ngoặc (Dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn).
Viết lại câu hoàn chỉnh (Dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn).
Chuyển các câu hỏi sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn.
Chuyển các câu sau sang dạng chủ động thì hiện tại đơn.
Chuyển các câu sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn với động từ chỉ giác quan.
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “they” là chủ ngữ, “help” là động từ, “you” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “you” trở thành chủ ngữ ngôi thứ hai, chịu hành động “help – giúp” bởi “they” nên động từ “help” chuyển thành “are helped” (chia theo chủ ngữ bị động), “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.
2. Are you picked up by your mum?
=> Giải thích: Trong câu hỏi chủ động, “your mum” là chủ ngữ, “pick someone up” là động từ, “you” là tân ngữ. Chuyển sang câu hỏi bị động, “you” trở thành chủ ngữ ngôi thứ hai, chịu hành động “pick up – đón” bởi “your mum” nên “pick someone up” câu hỏi bị động là “Be + someone + picked up”, sau động từ phân từ là “by your mum” (by tân ngữ).
3. The flowers are watered by my mother.
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “my mother” là chủ ngữ, “water” là động từ, “the flowers” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the flowers” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, chịu hành động “water – tưới nước” bởi “my mother” nên động từ “water” chuyển thành “are watered”, sau động từ phân từ là “by my mother”.
4. The door is opened (by him).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “he” là chủ ngữ, “open” là động từ, “the door” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the door” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “open – mở cửa” bởi “he” nên động từ “open” chuyển thành “is opened”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.
5. English is spoken (by people).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “people” là chủ ngữ, “speak” là động từ, “English” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “English” trở thành chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được, chịu hành động “speak – nói” bởi “people” nên động từ “speak” chuyển thành “is spoken”, “people” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by people”.
6. The table is set (by us).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “we” là chủ ngữ, “set” là động từ, “the table” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the table” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “set – dọn” bởi “we” nên động từ “set” chuyển thành “is set”, “we” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by us”.
7. The book is not opened (by him).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “he” là chủ ngữ, “open” là động từ, “the book” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the book” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “open – mở ” bởi “he” nên động từ “open” chuyển thành “is opened”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.
8. Films are watched by Mr. Mark.
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “Mr. Mark” là chủ ngữ, “watch” là động từ, “films” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “films” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, chịu hành động “watch – xem” bởi “Mr. Mark” nên động từ “watch” chuyển thành “are watched”, sau động từ phân từ là “by Mr. Mark”.
9. The letter is not written (by you).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “you” là chủ ngữ, “write” là động từ, “the letter” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “the letter” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, chịu hành động “write – viết” bởi “you” nên động từ “do not write” chuyển thành “is not written”, “you” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by you”.
10. Volleyball is played (by us).
=> Giải thích: Trong câu chủ động, “we” là chủ ngữ, “play” là động từ, “volleyball” là tân ngữ. Khi chuyển sang câu bị động, “volleyball” trở thành chủ ngữ chỉ danh từ không đếm được, chịu hành động “play – chơi” bởi “we” nên động từ “play” chuyển thành “is played”, “we” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by us”.
Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra tại Vietop.
Chủ ngữ “The contracts” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “review”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + reviewed.
2. B
Chủ ngữ “French” là đối tượng nhận hành động “speak”, vì vậy dùng câu hỏi bị động hiện tại đơn: Is + S + V3/ed…? → Is French spoken…?
3. A
Chủ ngữ “New apps” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “develop”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + developed.
4. C
Chủ ngữ “I” là đối tượng nhận hành động drive, cuối câu có “by my mother”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: am + driven.
5. C
Chủ ngữ “Many cars” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “manufacture”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + manufactured.
6. B
Chủ ngữ “Food” là danh từ không đếm được (chia số ít) và là đối tượng nhận hành động “cook”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + cooked.
7. A
Chủ ngữ “Personal emails” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “use”, vì vậy dùng cấu trúc bị động phủ định hiện tại đơn: are not + used.
8. C
Chủ ngữ “History” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “teach”, cuối câu có “by Mr. Brown”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + taught.
9. B
Chủ ngữ “The report” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “review”, cuối câu có “by the supervisor”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + reviewed.
10. A
Chủ ngữ “The dishes” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động do, cuối câu có “by Anita”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + done.
Exercise 3: Find and correct mistakes in the following sentences
(Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)
High-quality goods produced by the company for export.
My car serviced by the mechanic every month.
The reports usually sending to the manager for review.
The new software is install on all computers by the IT team every week.
The concert starts at 7 PM and tickets sells at the door.
French teaches to beginners at the language school.
Important decisions is make by the board of directors every month.
The experiment conducts in the laboratory twice a day.
The documents print and distribute to all departments by the end of each day.
The Temple visits by thousands of people every year.
1. High-quality goods are produced by the company for export.
=> Giải thích: Chủ ngữ “High-quality goods” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “produce”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + produced.
2. My car is serviced by the mechanic every month.
=> Giải thích: Chủ ngữ “My car” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “service”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + serviced.
3. The reports are usually sent to the manager for review.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The reports” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “send”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + sent.
4. The new software is installed on all computers by the IT team every week.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The new software” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “install”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + installed.
5. The concert starts at 7 PM and tickets are sold at the door.
=> Giải thích: Chủ ngữ “tickets” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “sell”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + sold.
6. French is taught to beginners at the language school.
=> Giải thích: Chủ ngữ “French” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “teach”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + taught.
7. Important decisions are made by the board of directors every month.
=> Giải thích: Chủ ngữ “Important decisions” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “make”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + made.
8. The experiment is conducted in the laboratory twice a day.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The experiment” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “conduct”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + conducted.
9. The documents are printed and distributed to all departments by the end of each day.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The documents” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “print” và “distribute”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + printed and distributed.
10. The Temple is visited by thousands of people every year.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The Temple” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “visit”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + visited.
Exercise 4: Put the correct form of the verb in brackets
(Bài tập 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)
Put the correct form of the verb in brackets
We (go) ………. to school by bus.
The blue car (sell) ………..
He (sell) ………. cars.
Jane (take/ not) ………. ………. to school by her father.
Sau “by bus”, “by” chỉ phương tiện di chuyển chứ không phải tác nhân trong câu bị động. Vì vậy đây là câu chủ động, chủ ngữ “We” nên dùng động từ “go”.
2. is sold
Chủ ngữ “The blue car” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “sell”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + sold.
3. sells
Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít và thực hiện hành động “sell”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “sells”.
4. is not taken
Chủ ngữ “Jane” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “take”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn phủ định: is not + taken.
5. calls
Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít và thực hiện hành động “call, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “calls”.
6. are typed
Chủ ngữ “The letters” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “type”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + typed.
7. is kept
Chủ ngữ “Milk” là danh từ không đếm được và là đối tượng nhận hành động “keep”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + kept.
8. takes
Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít và thực hiện hành động “take”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “takes”.
9. is renovated
Chủ ngữ “The old building” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “renovate”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + renovated.
10. are faced
Chủ ngữ “Many challenges” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “face”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + faced.
Exercise 5: Rewrite the sentences using the present simple active or passive form.
(Bài tập 5: Viết lại câu hoàn chỉnh ở dạng chủ động hoặc bị động thì hiện tại đơn)
Rewrite the sentences using the present simple active or passive form
=> Giải thích: Chủ ngữ “The house” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “clean”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + cleaned.
2. He fixes the car when it breaks down.
=> Giải thích: Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít và thực hiện hành động “fix”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “fixes”.
3. Packages are delivered to customers by the company every day.
=> Giải thích: Chủ ngữ “Packages” là danh từ số nhiều và là đối tượng nhận hành động “deliver”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: are + delivered.
4. The cat chases the mouse around the house.
=> Giải thích: Chủ ngữ “The cat” là danh từ số ít và thực hiện hành động “chase”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “chases”.
5. My sister gets dressed very quickly.
=> Giải thích: Chủ ngữ “My sister” là ngôi thứ ba số ít và thực hiện hành động “get dressed”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn: “gets dressed”.
6. Chair is made from wood.
=> Giải thích: Chủ ngữ “Chair” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “make”, vì vậy dùng cấu trúc bị động hiện tại đơn: is + made.
7. Julie gets the kitchen cleaned by her husband.
=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc get + something + V3. Chủ ngữ “Julie” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “gets”, còn “the kitchen” là đối tượng nhận hành động “cleaned”.
8. Can your workbook be brought to my desk?
=> Giải thích: Chủ ngữ “Your workbook” là danh từ số ít và là đối tượng nhận hành động “bring”, vì vậy sau động từ khuyết thiếu “can” dùng cấu trúc bị động: be + brought.
9. Do you go see the doctor twice a year?
=> Giải thích: Chủ ngữ “You” thực hiện hành động “go see”, vì vậy dùng câu chủ động hiện tại đơn. Với câu hỏi Yes/No, dùng cấu trúc Do + you + V nguyên mẫu.
=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc have + something + V3 để diễn tả nhờ người khác làm việc gì. Chủ ngữ “I” dùng “have”, còn “my phone” là đối tượng nhận hành động “fixed”.
Exercise 6: Change the following questions into the present simple passive form
(Bài tập 6: Chuyển các câu hỏi sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn)
1. Do you send invitations via email?
=> ……………………………………………………………………
2. Where do they hold the annual conference?
=> ……………………………………………………………………
3. Does the team practice basketball every day?
=> ……………………………………………………………………
4. Why do they wear uniforms at work?
=> ……………………………………………………………………
5. Do they recycle plastic bottles?
=> ……………………………………………………………………
6. Where does he park his car?
=> ……………………………………………………………………
7. How many cars does the company produce every month?
=> ……………………………………………………………………
8. Does the teacher explain the lesson thoroughly?
=> ……………………………………………………………………
9. What time can all students hand in their assignments?
=> ……………………………………………………………………
10. Who operates the printing machines in the factory?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “you” là chủ ngữ, “send” là động từ, “invitations” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “invitations”, “you” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by you”.
2. Where is the annual conference held?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “hold” là động từ, “the annual conference” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the annual conference”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.
3. Is basketball practiced by the team everyday?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the team” là chủ ngữ, “practice” là động từ, “basketball” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “basketball”, “everyday” là trạng từ chỉ thời gian nên đứng ở vị trí sau “by the team”.
4. Why are uniforms worn at work?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “wear” là động từ, “uniforms” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “uniforms”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”, “at work” là trạng từ chỉ nơi chốn nên vị trí đứng trước “by O”.
5. Are plastic bottles recycled?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “they” là chủ ngữ, “recycle” là động từ, “plastic bottles” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “plastic bottles”, “they” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by them”.
6. Where is his car parked?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “he” là chủ ngữ, “park” là động từ, “his car” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “his car”, “he” là đối tượng không xác định nên ta có thể bỏ “by him”.
7. How many cars are produced by the company every month?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the company” là chủ ngữ, “produce” là động từ, “cars” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “cars”, “every month” là trạng từ chỉ thời gian nên đứng ở vị trí sau “by the company”.
8. Is the lesson explained thoroughly by the teacher?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “the teacher” là chủ ngữ, “explain” là động từ, “the lesson” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the lesson”, sau động từ phân từ là “by the teacher”.
9. What time can all students’ assignments be handed in?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “all students” là chủ ngữ, “hand in” là động từ, “their assignments” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, chủ ngữ chính trong câu là “their assignments”, tuy nhiên “their” là tính từ sở hữu thay cho “all students”nên chủ ngữ đầy đủ là “all students’ assignments”, động từ bị động chia theo modal verb là “What time + can + S + be V3/ ed?”, sau động từ phân từ là “by them” nên có thể bỏ.
10. By whom are the printing machines operated in the factory?
=> Giải thích: Ở câu hỏi chủ động, “who” là chủ ngữ hỏi ai/ người nào,, “operate” là động từ, “the printing machines” là tân ngữ. Khi chuyển sang dạng bị động, động từ chia bị động theo chủ ngữ chính là “the printing machines”, “by whom” được chuyển thể từ “who” nên cả câu có nghĩa là “Những máy in trong nhà máy được ai vận hành?”
Exercise 7: Change the following sentences into the present simple active form
(Bài tập 7: Chuyển các câu sau sang dạng chủ động thì hiện tại đơn)
1. The seats are reserved by the passengers.
=> ……………………………………………………………………
2. What time is lunch served in the cafeteria (by them)?
=> ……………………………………………………………………
3. The clothes are washed by the laundry service.
=> ……………………………………………………………………
4. Where is the equipment stored (by them)?
=> ……………………………………………………………………
5. The medication is prescribed by the doctor.
=> ……………………………………………………………………
6. Are training sessions organized by the company?
=> ……………………………………………………………………
7. The groceries are bought at the supermarket (by them).
=> ……………………………………………………………………
8. Are special dishes cooked by the chef on weekends?
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the seats” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are reserved” bởi tân ngữ “by the passengers”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the passengers” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều nên động từ chia thành “reserve” và “the seats” thành tân ngữ.
2. What time do they serve lunch in the cafeteria?
=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “lunch” là chủ ngữ chịu hành động “What time is … served …?” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “What time do … serve …?” và “lunch” thành tân ngữ.
3. The laundry service washes the clothes.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the clothes” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are washed” bởi tân ngữ “by the laundry service”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the laundry service” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít nên động từ chia thành “washes” và “the clothes” thành tân ngữ.
4. Where do they store the equipment?
=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “the equipment” là chủ ngữ chịu hành động “Where is … stored …?” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Where do … store …?” và “the equipment” thành tân ngữ.
5. The doctor prescribes the medication.
=> Giải thích:Trong câu bị động, “the medication” trở thành chủ ngữ chịu hành động “is prescribed” bởi tân ngữ “by the doctor”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the doctor” trở thành chủ ngữ chỉ người số ít nên động từ chia thành “prescribes” và “the medication” thành tân ngữ.
6. Does the company organize training sessions?
=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “training sessions” là chủ ngữ chịu hành động “Are … organized …?” bởi tân ngữ “by the company”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the company” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Does … organize …?” và “training sessions” thành tân ngữ.
7. They buy the groceries at the supermarket.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the groceries” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are bought” bởi tân ngữ “by them”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “they” trở thành chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ chia thành “buy” và “the groceries” thành tân ngữ.
8. Does the chef cook special dishes on weekends?
=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “special dishes” là chủ ngữ chịu hành động “Are … cooked …?” bởi tân ngữ “by the chef”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “the chef” trở thành chủ ngữ, động từ chia thành “Does … cook …?” và “special dishes” thành tân ngữ.
9. All the employees follow the rules.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the rules” trở thành chủ ngữ chịu hành động “are followed” bởi tân ngữ “by all the employees”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “all the employees” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều nên động từ chia thành “follow” và “the rules” thành tân ngữ.
10. Who updates the software regularly?
=> Giải thích: Ở câu hỏi bị động, “the software” là chủ ngữ chịu hành động “By whom is … updated …?”. Khi chuyển sang dạng chủ động, “who” trở thành chủ ngữ thực hiện hành động chính nên động từ chia theo “who” thành “updates” và “the software” thành tân ngữ.
Exercise 8: Change the following sentences into the present simple passive form with perception verbs
(Bài tập 8: Chuyển các câu sau sang dạng bị động thì hiện tại đơn với động từ chỉ giác quan)
1. I see him ride a bike every morning.
=> ……………………………………………………………………
2. He hears the dog barking loudly.
=> ……………………………………………………………………
3. She sees John planting flowers in the garden.
=> ……………………………………………………………………
4. We notice the cat scratching our furniture.
=> ……………………………………………………………………
5. He watches the waves crashing against the rocks.
=> ……………………………………………………………………
6. My parents notice me retreating into my own world.
=> ……………………………………………………………………
7. I watch my favorite team play basketball in the indoor sports stadium.
=> ……………………………………………………………………
8. She hears some students eat sneakily in her class.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “he” trở thành chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is seen”, “ride” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to ride”.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the dog” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is heard”, “barking” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
3. John is seen planting flowers in the garden.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “John” trở thành chủ ngữ chỉ người số ít, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is seen”, “planting” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
4. The cat is noticed scratching our furniture.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the cat” trở thành chủ ngữ chỉ vật số ít, “notice” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is noticed”, “scratching” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
5. The waves are watched crashing against the rocks.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the waves” trở thành chủ ngữ chỉ vật số nhiều, “watch” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are watched”, “crashing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
6. I am noticed retreating into my own world by my parents.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “I” trở thành chủ ngữ ngôi thứ nhất, “notice” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “am noticed”, “retreating” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”, cuối câu là “by my parents”
7. My favorite team is watched to play basketball in the indoor sports stadium.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “my favorite team” trở thành chủ ngữ số ít, “watch” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “is watched”, “play” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to play”.
8. Some students are heard to eat sneakily in her class.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “some students” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are heard”, “eat” là động từ phụ “V bare” nên chia bị động thành “to eat”.
9. Their kids are seen playing in the park.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “their kids” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “see” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are seen”, “playing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
10. The neighbors are heard arguing next door.
=> Giải thích: Trong câu bị động, “the neighbors” trở thành chủ ngữ chỉ người số nhiều, “hear” là động từ chỉ giác quan nên chia thành “are heard”, “arguing” là động từ phụ “V-ing” nên chia bị động giữ nguyên “V-ing”.
3. Download trọn bộ 100+ bài tập bị động thì hiện tại đơn
Ngoài việc liệt kê ra 8 dạng bài tập bị động thì hiện tại đơn ở trên kèm đáp án để bạn thực hành trực tiếp trên website, thì mình còn gửi tặng bạn “món quà” là file pdf hơn 100+ bài tập của điểm ngữ pháp này để bạn có thể luyện tập thêm tại nhà hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn. Chờ gì mà không tải thôi nào!
Sau khi thực hành xong các dạng bài tập bị động thì hiện tại đơn mà mình tổng hợp ở trên sẽ giúp bạn hình nắm chắc hơn về điểm ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng bạn sẽ nằm lòng được nội dung bài học hôm nay, thì hãy tập trung vào những điểm quan trọng sau đây:
Phân biệt chính xác người hoặc đối tượng thực hiện hành động trong câu.
Nhận biết đúng chủ ngữ là danh từ số ít hoặc số nhiều để chia động từ một cách chính xác.
Hiểu rõ rằng sau trợ động từ “do/ does” động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu (V_inf).
Tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn và làm quen với các dấu hiệu nhận biết.
Hãy thực hành mà không xem đáp án trước, sau đó tự kiểm tra và ghi lại những phần bạn sai. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức và tránh lặp lại những lỗi. Đừng ngần ngại chia sẻ ý kiến hoặc thắc mắc. Đội ngũ cố vấn học thuật của Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Chúc bạn thành công trong hành trình học tiếng Anh của mình!
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Mạo từ a an the là bài học khởi đầu mà những người học tiếng Anh đều phải trải qua. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nắm vững và nhớ rõ cách sử dụng đúng của từng mạo từ. Để nằm lòng chủ
Danh từ, động từ và tính từ là những loại từ nền tảng trong tiếng Anh, nhưng nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn về vị trí, chức năng và cách sử dụng của từng loại từ. Điều này khiến không ít bạn mất điểm khi
Bạn thường nhầm lẫn giữa tính từ ngắn và tính từ dài khi dùng so sánh nhất? Hay chưa biết khi nào thêm -est, khi nào dùng most? Đây đều là những lỗi rất phổ biến khiến nhiều bạn mất điểm trong bài kiểm tra.
So sánh hơn là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, được sử dụng để so sánh hai hoặc nhiều đối tượng, sự vật, tính chất hoặc hành động về một đặc điểm nào đó. Với 150+ bài tập về
Là một trong những chủ điểm ngữ pháp cực khó, thì quá khứ hoàn thành luôn “chiếm lĩnh” vị trí quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh lớp 9. Chính vì vậy, nhiều bạn học sinh vẫn còn gặp khó khăn trong việc nắm
Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà học sinh lớp 4 cần nắm vững. Tuy nhiên, khi làm bài tập, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) là một trong những thì quan trọng khi bắt đầu tiếp cận với ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh. Chúng thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, kỳ thi ở mọi cấp độ và giao tiếp
Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh, thì tương lai đơn lớp 5 là một trong những điểm ngữ pháp đầu tiên mà chúng ta sẽ được học. Nắm chắc kiến thức về thì này sẽ là nền tảng để các bạn học
Trang Jerry
08.07.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!