Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

Tất tần tật 155+ bài tập trắc nghiệm câu so sánh có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Cấu trúc so sánh là cấu trúc không thể thiếu trong tiếng Anh giao tiếp cũng như trong văn viết. Cấu trúc này sẽ giúp câu văn thêm sinh động và cụ thể hơn rất nhiều.

Có 3 dạng so sánh chính là so sánh hơn, so sánh nhất và so sánh bằng, bạn đã thành thục những dạng so sánh này chưa? Nếu chưa, hãy cùng mình tìm hiểu lại tất tần tật kiến thức và luyện tập các bài tập trắc nghiệm câu so sánh ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết câu so sánh

Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập lại tất tần tật lý thuyết về câu so sánh trước nhé.

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa: 
– So sánh trong tiếng Anh (Comparisons) dùng để diễn tả mức độ khác nhau giữa 2 hay nhiều chủ thể về một khía cạnh nhất định nào đó (kích thước, ngoại hình, chất lượng, số lượng,…).
– Có 3 cấu trúc so sánh chính: So sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất.

2. Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh:
2.1. So sánh bằng:
– Với tính từ, trạng từ: S + V + as/ so + Adj/ Adv + as + O/ N/ Pronoun.
– Với danh từ:
+ S + V + the same + N + as + N/ Pronoun.
+ S + V + as + many/ much/ little/ few + N + as + N/ Pronoun.
+ S + V + as/ such + adj + (a/ an) + N + as + N/ Pronoun.

2.2. So sánh hơn:
– Với tính từ/ trạng từ ngắn 1 âm tiết: S + V + Adj/ Adv + -er + than
– Với tính từ, trạng từ dài từ 2 âm tiết trở lên: S + V + more + Adj/ Adv + than

(*) Lưu ý:
– Tính từ, trạng từ ngắn là những từ có 1 âm tiết, những từ có 2 âm tiết khi có đuôi kết thúc là -y, -le, -et, -ow, -er.
– Tính từ/ trạng từ kết thúc bằng đuôi -y thì đổi thành -i rồi thêm đuôi -er.
– Tính từ kết thúc bằng đuôi -e thì thêm đuôi -r.
– Tính từ ngắn kết thúc bằng phụ âm, trước phụ âm là nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi thêm đuôi -er.
– Một số từ giúp tăng mạnh/ giảm nhẹ cường độ so sánh hơn: 
+ Tăng mạnh: Far, much, a lot, lots, a great deal, a good deal.
+ Giảm nhẹ: A bit, a little, slightly.

(*) Một số tính từ và trạng từ bất quy tắc:
– Good/ well -> better (tốt -> tốt hơn)
– Bad/ badly -> worse (xấu -> xấu hơn)
– Many/ much -> more (nhiều -> nhiều hơn)
– Few -> fewer (ít -> ít hơn, danh từ đếm được)
– Little -> less (ít -> ít hơn, danh từ không đếm được)
– Old -> older (cổ/ cũ/ già -> cổ/ cũ/ già hơn)
– Old -> elder (lớn tuổi -> lớn tuổi hơn)
– Far -> farther (xa -> xa hơn)
– Far -> further (Chỉ mức độ ví dụ như mạnh, nhiều -> mạnh hơn, nhiều hơn)

2.3. So sánh nhất:
– Với tính từ/ trạng từ ngắn 1 âm tiết: S + V + the + Adj/ Adv + -est
– Với tính từ/ trạng từ dài từ 2 âm tiết trở lên: S + V + the + most + Adj/ Adv
(*) Lưu ý: Để nhấn mạnh tính từ khi sử dụng cấu trúc so sánh nhất, ta thêm “very, by far” trước tính từ so sánh.
(*) Một số tính từ không dùng trong so sánh hơn, so sánh nhất: Unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supreme (tối cao), entire (toàn bộ).

Dưới đây là phần tóm lược kiến thức về cấu trúc so sánh trong tiếng Anh ở dạng hình ảnh:

Lý thuyết câu so sánh
Lý thuyết câu so sánh

Luyện tập thêm các dạng bài tập sau:

2. Bài tập trắc nghiệm câu so sánh có đáp án chi tiết

Sau khi đã ôn tập lý thuyết xong, bạn hãy vận dụng những gì vừa học vào các bài tập trắc nghiệm câu so sánh dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này nhé!

Exercise: Choose the best option A, B, C or D

(Bài tập: Trắc nghiệm chọn phương án đúng nhất A, B, C, D)

Choose the best option
  1. Mark is ………. than John.
  • A. taller
  • B. more tall
  • C. tall
  • D. tallest
  1. This book is ………. interesting than the one I read last week.
  • A. more
  • B. most
  • C. much
  • D. the most
  1. She can run ………. faster than anyone else in our group.
  • A. far
  • B. much
  • C. more
  • D. very
  1. It was ………. day of the year.
  • A. the hotter
  • B. hot
  • C. the hottest
  • D. hotter
  1. This puzzle is ………. than the last one we did.
  • A. easy
  • B. more easy
  • C. easiest
  • D. easier
  1. His performance today was ………. compared to yesterday.
  • A. bad
  • B. worse
  • C. worst
  • D. more bad
  1. The movie was ………. than I expected.
  • A. less interesting
  • B. least interesting
  • C. lesser interesting
  • D. more least interesting
  1. This is ………. picture I have ever seen.
  • A. the most beautiful
  • B. more beautiful
  • C. most beautiful
  • D. beautiful
  1. Linda is ………. person in our team.
  • A. most diligent
  • B. more diligent
  • C. the most diligent
  • D. diligenter
  1. She speaks ………. than her brother.
  • A. more fluently
  • B. fluentlier
  • C. most fluently
  • D. fluenter
  1. The lake is ………. than the swimming pool.
  • A. deep
  • B. deeper
  • C. deepest
  • D. more deep
  1. This solution is ………. than the one you suggested.
  • A. less practical
  • B. least practical
  • C. more least practical
  • D. practical
  1. Out of all the students, he was ………..
  • A. the most quiet
  • B. quieter
  • C. more quiet
  • D. most quiet
  1. The test was ………. than we expected.
  • A. easier
  • B. more easy
  • C. easiest
  • D. more easier
  1. She felt ………. today than yesterday.
  • A. best
  • B. more better
  • C. better
  • D. much better
  1. It is ………. outside than it was this morning.
  • A. colder
  • B. more cold
  • C. coldest
  • D. cold
  1. This is ………. route to the city center.
  • A. the most direct
  • B. more direct
  • C. most direct
  • D. directer
  1. My job is ………. than yours.
  • A. less stressful
  • B. least stressful
  • C. lesser stressful
  • D. more less stressful
  1. He is ………. player on the team.
  • A. the best
  • B. better
  • C. good
  • D. more good
  1. The novel was ………. than the movie.
  • A. more interesting
  • B. most interesting
  • C. interesting
  • D. interested
  1. This fabric is ………. than that one.
  • A. softer
  • B. softest
  • C. more soft
  • D. most soft
  1. Her explanation was ………. than his.
  • A. clearer
  • B. more clear
  • C. clearest
  • D. most clear
  1. This apple is ………. than the other one.
  • A. sweeter
  • B. more sweet
  • C. sweetest
  • D. most sweet
  1. They felt ………. after the break.
  • A. more relaxed
  • B. relaxed
  • C. most relaxed
  • D. relaxeder
  1. His answer was ………. among all.
  • A. the most correct
  • B. correcter
  • C. more correct
  • D. most correct
  1. The weather this winter is ………. than last year.
  • A. much colder
  • B. more cold
  • C. coldest
  • D. colder
  1. She is ………. than her sister.
  • A. more ambitious
  • B. ambitious
  • C. most ambitious
  • D. ambitiouser
  1. This chair is ………. than the old one.
  • A. more comfortable
  • B. comfortable
  • C. comfortabler
  • D. most comfortable
  1. The second book was ………. than the first.
  • A. less least interesting
  • B. less interesting
  • C. lesser interesting
  • D. more least interesting
  1. He is considered ………. chef in the city.
  • A. the best
  • B. better
  • C. good
  • D. more good
  1. The mountain road is ………. than the highway.
  • A. dangerous
  • B. more dangerous
  • C. most dangerous
  • D. dangerousest
  1. His writing is ………. than it was last semester.
  • A. much improved
  • B. more improved
  • C. improved
  • D. most improved
  1. The dessert at this restaurant is ………. than any other I’ve tried.
  • A. sweeter
  • B. the sweetest
  • C. more sweet
  • D. sweetest
  1. This method is ………. effective than the one we used before.
  • A. least
  • B. less
  • C. lesser
  • D. more less
  1. She is ………. to graduate in her class.
  • A. likelier
  • B. likely
  • C. the likeliest
  • D. more likely
  1. That movie was ………. I expected.
  • A. most exciting than
  • B. least exciting than
  • C. more exciting than
  • D. less exciting than
  1. He is ………. person I know.
  • A. the funniest
  • B. funnier
  • C. more funny
  • D. funniest
  1. This fabric is ………. to tear than the one we used previously.
  • A. easier
  • B. more easy
  • C. easiest
  • D. more easier
  1. The exam was ………. than many students anticipated.
  • A. harder
  • B. hardest
  • C. more hard
  • D. more hardest
  1. Her proposal is ………. considered among the options available.
  • A. more favorably
  • B. the most favorably
  • C. most favorable
  • D. more favorable
  1. This year’s model is ………. than last year’s.
  • A. efficient
  • B. more efficient
  • C. most efficient
  • D. efficiencer
  1. The results were ………. than we hoped.
  • A. best
  • B. better
  • C. more better
  • D. good
  1. This version is ………. user-friendly than the previous one.
  • A. more
  • B. most
  • C. much
  • D. much more
  1. The new player is ………. skilled than the veteran.
  • A. more less
  • B. lesser
  • C. least
  • D. less
  1. He finds mathematics ………. than science.
  • A. challengeable
  • B. challenging
  • C. most challenging
  • D. more challenging
  1. This room is ………. than the one we saw earlier.
  • A. brightest
  • B. more bright
  • C. brighter
  • D. more brightest
  1. Our team is ………. prepared than ever before.
  • A. good
  • B. best
  • C. better
  • D. more good
  1. The new policy is ………. to implement than the old one.
  • A. easier
  • B. more easy
  • C. easiest
  • D. more easiest
  1. This bag is ………. than that one.
  • A. heavier
  • B. more heavy
  • C. heaviest
  • D. more heaviest
  1. The discussion was ………. than anticipated.
  • A. longer
  • B. more long
  • C. longest
  • D. more longest

Đáp ánGiải thích
1. A. tallerTaller là dạng so sánh hơn của tính từ tall (cao), dùng để so sánh độ cao giữa hai người. Trong tiếng Anh, tính từ ngắn (có một âm tiết) thường được thêm -er để tạo thành so sánh hơn. Các lựa chọn khác như more tall và tallest không phù hợp vì more tall là cấu trúc sai ngữ pháp (chỉ dùng more cho tính từ dài hơn hai âm tiết), còn tallest là dạng so sánh nhất, không phù hợp với câu hỏi đang so sánh hai người.
2. A. moreInteresting là một tính từ dài, có nhiều hơn một âm tiết. Khi so sánh hơn với các tính từ dài, chúng ta sử dụng more trước tính từ. More interesting có nghĩa là cuốn sách này thú vị hơn cuốn sách đã đọc tuần trước. Các lựa chọn khác như most và the most dùng cho so sánh nhất và không đúng ngữ pháp trong câu so sánh này.
3. B. muchTrong câu này, faster là dạng so sánh hơn của trạng từ fast. Much được dùng để tăng cường mức độ của so sánh hơn, nhấn mạnh rằng cô ấy chạy nhanh hơn nhiều so với những người khác. More thường không được dùng để tăng cường cho các trạng từ so sánh hơn mà chỉ dùng cho tính từ.
4. C. the hottestHottest là dạng so sánh nhất của tính từ hot. Khi nói đến cái gì đó là nhất trong một nhóm, chúng ta sử dụng the kèm theo dạng so sánh nhất. The hottest day of the year nghĩa là ngày nóng nhất trong năm. Các lựa chọn khác không đúng vì không phản ánh mức độ cao nhất mà chỉ so sánh giữa hai mức độ.
5. D. easierEasier là dạng so sánh hơn của easy. Đối với tính từ ngắn kết thúc bằng y, ta chuyển y thành i và thêm -er để tạo so sánh hơn. Easier có nghĩa là câu đố này dễ hơn câu đố trước đó. Các lựa chọn như more easy và easiest sai ngữ pháp vì more easy là cấu trúc không đúng, và easiest là so sánh nhất, không thích hợp khi so sánh hai vật.
6. B. worseWorse là dạng so sánh hơn của bad (xấu, tồi). Khi muốn nói về một điều gì đó xấu đi so với trước, chúng ta sử dụng worse. Các lựa chọn khác như more bad và worst là sai ngữ pháp (more bad không tồn tại) hoặc không phù hợp với bối cảnh (không phải là so sánh nhất).
7. A. less interestingLess interesting dùng để chỉ điều gì đó kém thú vị hơn so với mong đợi. Less dùng cho so sánh hơn nhưng với nghĩa giảm bớt. Các lựa chọn khác không đúng ngữ pháp hoặc không phù hợp vì least interesting là so sánh nhất và lesser interesting là sai ngữ pháp.
8. A. the most beautifulThe most beautiful là dạng so sánh nhất của beautiful. Dùng the most trước tính từ dài để chỉ điều gì đó ở mức độ cao nhất. Các lựa chọn khác như more beautiful (so sánh hơn) và most beautiful (không có mạo từ the phía trước) không chính xác trong ngữ cảnh này.
9. C. the most diligentThe most diligent chính xác biểu thị rằng Linda là người chăm chỉ nhất trong nhóm. Khi dùng so sánh nhất với tính từ dài, chúng ta dùng the most. Các lựa chọn khác không đúng ngữ pháp hoặc không phù hợp với bối cảnh so sánh nhất.
10. A. more fluentlyMore fluently là so sánh hơn chính xác cho trạng từ fluently. Trong tiếng Anh, trạng từ thường dùng more để tạo dạng so sánh hơn. Các lựa chọn khác như fluentlier và fluenter là sai ngữ pháp vì không tồn tại trong tiếng Anh.
11. B. deeperDeeper là dạng so sánh hơn của tính từ deep (sâu). Đây là cách chính xác để biểu đạt rằng hồ nước sâu hơn bể bơi. Các lựa chọn khác như more deep không đúng ngữ pháp trong trường hợp này vì deep là tính từ một âm tiết và chỉ cần thêm -er.
12. A. less practicalLess practical dùng để biểu đạt rằng giải pháp này kém thực tế hơn giải pháp đã được đề xuất. Less được dùng với tính từ để làm giảm bớt tính chất so với một đối tượng khác.
13. A. the most quietThe most quiet là dạng so sánh nhất của quiet. Dùng the most với tính từ không chấp nhận -est (vì có thể tạo sự nhầm lẫn hoặc không thoải mái trong cách phát âm). Các lựa chọn khác không phù hợp với bối cảnh so sánh nhất.
14. A. easierEasier là dạng so sánh hơn của easy. Câu này so sánh mức độ dễ dàng của bài kiểm tra so với kỳ vọng. Các lựa chọn khác không đúng về mặt ngữ pháp hoặc không phù hợp với bối cảnh.
15. D. much betterMuch better dùng để làm tăng cường mức độ cải thiện so với ngày hôm qua, better là dạng so sánh hơn của good/ well. Câu này diễn tả sự cải thiện rõ rệt.
16. A. colderColder là dạng so sánh hơn của tính từ cold (lạnh). Khi so sánh hai điều kiện thời tiết tại hai thời điểm khác nhau và muốn chỉ ra sự lạnh hơn ở thời điểm hiện tại so với buổi sáng, ta sử dụng colder. Các lựa chọn more cold và most cold sai ngữ pháp vì không sử dụng cấu trúc tiêu chuẩn để tạo so sánh hơn cho tính từ một âm tiết như cold.
17. A. the most directThe most direct là dạng so sánh nhất của tính từ direct. Khi muốn nói rằng một lộ trình là trực tiếp nhất so với các lộ trình khác tới trung tâm thành phố, chúng ta dùng the most direct. Lựa chọn này phù hợp vì direct là một tính từ có thể dùng với most để tạo so sánh nhất, thay vì dùng -est mà có thể nghe không tự nhiên.
18. A. less stressfulLess stressful được dùng khi muốn so sánh mức độ căng thẳng của hai công việc và chỉ ra rằng công việc của người nói kém căng thẳng hơn công việc của người nghe. Dùng less trước tính từ stressful giúp giảm bớt mức độ so với một thứ gì đó đã được nêu, thể hiện sự so sánh một cách hiệu quả. Các lựa chọn khác như least stressful hoặc lesser stressful là không chính xác về mặt ngữ pháp trong bối cảnh so sánh hai điều.
19. A. the bestThe best là dạng so sánh nhất của good. Đây là cách thể hiện rằng anh ấy là người chơi xuất sắc nhất trong đội, so sánh anh ấy với tất cả các thành viên khác. Dạng the best được sử dụng khi muốn nhấn mạnh rằng không ai khác bằng hoặc vượt trội hơn anh ấy trong đội.
20. A. more interestingMore interesting là dạng so sánh hơn của interesting. Khi muốn nói rằng cuốn tiểu thuyết thú vị hơn bộ phim, ta sử dụng more trước interesting. Đây là cấu trúc tiêu chuẩn cho tính từ dài hơn một âm tiết. Lựa chọn most interesting ám chỉ rằng đó là điều thú vị nhất, không phù hợp khi chỉ so sánh hai sự vật.
21. A. softerSofter là dạng so sánh hơn của soft. Khi muốn so sánh độ mềm của hai loại vải và chỉ ra rằng loại này mềm hơn loại kia, chúng ta sử dụng softer. Đây là cấu trúc tiêu chuẩn cho tính từ ngắn kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm (phụ âm cuối được nhân đôi trước khi thêm er). Các lựa chọn khác không phù hợp về mặt ngữ pháp hoặc không chính xác trong bối cảnh so sánh hai thứ.
22. A. clearerClearer là dạng so sánh hơn của clear. Dùng để so sánh độ rõ ràng của hai lời giải thích và nêu rõ rằng lời giải thích của cô ấy rõ ràng hơn lời giải thích của anh ấy. Tính từ clear là một âm tiết và tuân theo quy tắc thêm er để tạo so sánh hơn. Các lựa chọn khác không đúng về mặt ngữ pháp hoặc không phù hợp.
23. A. sweeterSweeter là dạng so sánh hơn của sweet. Đây là cách biểu đạt rằng quả táo này ngọt hơn quả kia. Sweet là tính từ ngắn và theo quy tắc thêm -er cho so sánh hơn. Các lựa chọn khác không chính xác về ngữ pháp hoặc không thích hợp cho so sánh hai món.
24. A. more relaxedMore relaxed là dạng so sánh hơn của relaxed. Khi muốn nói rằng họ cảm thấy thoải mái hơn sau giờ nghỉ, chúng ta sử dụng more relaxed. Đây là cấu trúc chính xác cho trạng từ hoặc tính từ có nhiều hơn một âm tiết không theo quy tắc cơ bản của -er. Các lựa chọn khác không đúng về mặt ngữ pháp hoặc không phản ánh đúng sự so sánh.
25. A. the most correctThe most correct là dạng so sánh nhất của correct. Khi muốn nói rằng câu trả lời của anh ấy là đúng nhất trong số tất cả các câu trả lời, chúng ta sử dụng the most correct. Đây là cách biểu đạt chính xác khi so sánh nhất của một tính từ không thường dùng với -est. Các lựa chọn khác không phù hợp cho so sánh nhất hoặc sai ngữ pháp.
26. A. much colderMuch colder được sử dụng để nhấn mạnh rằng thời tiết mùa đông năm nay lạnh hơn rất nhiều so với năm ngoái. Trong câu có “than” nên cần dùng cấu trúc so sánh hơn. Much được thêm vào trước colder để tăng mức độ so sánh, giúp câu tự nhiên và chính xác hơn. 
27. A. more ambitiousMore ambitious là dạng so sánh hơn của ambitious. Khi so sánh mức độ tham vọng giữa hai người và muốn nói rằng cô ấy tham vọng hơn chị/em gái mình, more ambitious là cấu trúc phù hợp vì ambitious là tính từ dài.
28. A. more comfortableMore comfortable được dùng để chỉ rằng chiếc ghế này thoải mái hơn chiếc ghế cũ. Comfortable là tính từ dài nên khi dùng so sánh hơn cần thêm more phía trước thay vì thêm -er.
29. B. less interestingLess interesting được sử dụng để diễn tả rằng cuốn sách thứ hai kém thú vị hơn cuốn đầu tiên. Khi muốn nói một đối tượng có mức độ thấp hơn về một đặc điểm nào đó, less + tính từ là cấu trúc đúng.
30. A. the bestThe best là dạng so sánh nhất của good. Cụm này được dùng để nhấn mạnh rằng anh ấy là đầu bếp giỏi nhất trong thành phố. Khi so sánh một người hoặc vật với tất cả những đối tượng còn lại trong cùng phạm vi, cần dùng so sánh nhất với the.
31. B. more dangerousMore dangerous được dùng để chỉ rằng con đường trên núi nguy hiểm hơn đường cao tốc. Dangerous là tính từ dài nên dạng so sánh hơn được tạo bằng more dangerous.
32. A. much improvedMuch improved được sử dụng để nhấn mạnh rằng khả năng viết của anh ấy đã cải thiện rất nhiều so với học kỳ trước. Much đứng trước improved nhằm làm nổi bật mức độ thay đổi rõ rệt.
33. A. sweeterSweeter là dạng so sánh hơn của sweet. Câu này dùng để nói rằng món tráng miệng ở nhà hàng này ngọt hơn bất kỳ món nào mà người nói từng thử trước đây.
34. B. lessLess effective được sử dụng để diễn tả rằng phương pháp này kém hiệu quả hơn phương pháp đã sử dụng trước đó. Less được dùng trước tính từ để thể hiện mức độ thấp hơn khi so sánh hai đối tượng.
35. C. the likeliestThe likeliest là dạng so sánh nhất của likely. Cụm này được dùng để chỉ rằng cô ấy có khả năng tốt nghiệp cao nhất trong lớp. Khi muốn nhấn mạnh một người nổi bật nhất về khả năng hoặc đặc điểm nào đó trong một nhóm, dùng so sánh nhất với the.
36. D. less exciting thanLess exciting than được sử dụng để chỉ rằng bộ phim không thú vị bằng những gì người nói mong đợi. Khi so sánh một trải nghiệm và thấy nó không đạt được mức độ mong đợi, less dùng để giảm bớt tính chất so với đối tượng khác. Đây là cấu trúc tiêu chuẩn để thể hiện sự kém hơn trong một tính chất cụ thể.
37. A. the funniestThe funniest là dạng so sánh nhất của funny. Cụm này được dùng để chỉ rằng không ai hài hước hơn người này trong số tất cả những người mà người nói biết. Khi nêu bật ai đó là nhất về một đặc điểm nào đó so với tất cả những người khác, the funniest là cấu trúc phù hợp.
38. A. easierEasier là dạng so sánh hơn của easy. Khi so sánh độ dễ dàng của việc xé hai loại vải và thấy rằng loại này dễ xé hơn loại đã dùng trước đó, easier được sử dụng để biểu đạt điều này. Đây là cách thức chính xác để so sánh độ dễ dàng giữa hai đối tượng.
39. A. harderHarder là dạng so sánh hơn của hard. Khi một kỳ thi thực tế khó hơn so với những gì nhiều sinh viên dự đoán, harder được sử dụng để biểu thị sự khác biệt về độ khó.
40. B. the most favorablyThe most favorably là dạng so sánh nhất, được sử dụng để chỉ rằng đề xuất của cô ấy được đánh giá cao nhất so với tất cả các lựa chọn khác. Cụm này thể hiện rằng không có lựa chọn nào được xem xét tốt hơn đề xuất của cô ấy.
41. B. more efficientMore efficient là dạng so sánh hơn của efficient. Khi so sánh hai mô hình và muốn chỉ ra rằng mô hình năm nay hiệu quả hơn mô hình năm trước, chúng ta sử dụng more trước efficient. Efficient là tính từ dài (có nhiều hơn một âm tiết) và theo quy tắc, tính từ dài dùng more để tạo so sánh hơn.
42. B. betterBetter là dạng so sánh hơn của good. Khi kết quả tốt hơn so với những gì chúng ta mong đợi, better được sử dụng để biểu đạt điều này. Better là một trong số ít các tính từ bất quy tắc, không tuân theo quy tắc thêm more hoặc -er.
43. A. moreMore user-friendly chính xác biểu đạt rằng phiên bản mới dễ sử dụng hơn phiên bản trước. User-friendly là một cụm tính từ mô tả, thường đi với more để tạo so sánh hơn, không dùng -er.
44. D. lessLess skilled dùng để chỉ một người mới có kỹ năng thấp hơn một người có kinh nghiệm (veteran). Less giúp giảm bớt mức độ của tính từ khi so sánh, thích hợp để nói về mức độ kém hơn trong một tính chất nhất định.
45. D. more challengingMore challenging được dùng khi một môn học thử thách hơn môn khác. Challenging là một tính từ dài và thường đi với more để tạo so sánh hơn, không dùng -er.
46. C. brighterBrighter là dạng so sánh hơn của bright. Khi một căn phòng có ánh sáng nhiều hơn so với căn phòng khác, brighter được sử dụng để biểu thị điều này. Tính từ ngắn như bright tuân theo quy tắc thêm -er để tạo so sánh hơn.
47. C. betterBetter prepared dùng để chỉ mức độ chuẩn bị cao hơn so với trước đây. Better là dạng so sánh hơn của good, và ở đây nó được dùng như một trạng từ để tăng cường prepared.
48. A. easierEasier là dạng so sánh hơn của easy. Khi một chính sách mới dễ áp dụng hơn chính sách cũ, easier là cách biểu đạt chính xác để so sánh độ dễ dàng trong việc thực thi.
49. A. heavierHeavier là dạng so sánh hơn của heavy. Khi một chiếc túi nặng hơn chiếc khác, heavier được sử dụng để chỉ sự khác biệt về trọng lượng.
50. A. longerLonger là dạng so sánh hơn của long. Khi cuộc thảo luận kéo dài hơn so với dự kiến, longer là cách thích hợp để nói về sự kéo dài này.

Xem thêm: Chương trình tiếng Anh THCS – Luyện thi chứng chỉ quốc tế dành cho học sinh cấp 2

Ngoài ra, bạn có thể thực hành thêm các dạng bài tập sau:

3. Download trọn bộ bài tập trắc nghiệm câu so sánh trong tiếng Anh

Để giúp bạn ghi nhớ kiến thức ngữ pháp, mình đã sưu tầm 100+ bài tập trắc nghiệm câu so sánh trong tiếng Anh từ rất nhiều nguồn uy tín. Nhanh tay download file PDF bài tập về để bắt tay vào luyện tập nhé!

4. Kết luận

Trên đây là toàn bộ lý thuyết ngữ pháp và các bài tập trắc nghiệm câu so sánh trong tiếng Anh mà mình muốn gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững được chủ điểm ngữ pháp này.

Cuối cùng, mình muốn nhấn mạnh một vài lưu ý để bạn tránh mắc lỗi cơ bản:

  • So sánh hơn chỉ có 2 chủ thể xuất hiện trong câu, còn so sánh nhất thì so sánh đối tượng được nói đến với các đối tượng còn lại.
  • So sánh cấu trúc phải đi với cấu trúc, nếu so sánh cấu trúc với mỗi danh từ thì cả câu sẽ không có nghĩa.
  • Trong một số trường hợp của so sánh bằng, có thể thay thế so … as … cho as … as …

Chúc bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Nếu còn vướng mắc ở phần nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với các thầy cô của Vietop English nhé.Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé.

Tài liệu tham khảo:

  • Comparison: adjectives (bigger, biggest, more interesting): https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/comparison-adjectives-bigger-biggest-more-interesting – Cập nhật ngày 21/06/2024.
  • Comparison: comparisons of equality: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/comparison-comparisons-of-equality-as-tall-as-his-father – Cập nhật ngày 21/06/2024.

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h